KHU ĐÔ THỊ BIEN HOA DRAGON CITY II - "Một quyết định - Nhiều cơ hội"

KHU ĐÔ THỊ BIEN HOA DRAGON CITY II - ĐẲNG CẤP VƯỢT TRỘI

Từ quốc lộ 51, chỉ mất 2 phút ta có thể vào đến dự án Bien Hoa Dragon City II. Với diện tích 18ha, đây là dự án được thiết kế đồng bộ nằm trong tổng thể 210ha của khu đô thị Tam Phước tọa lạc tại xã Tam Phước, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Với địa thế như vậy, Bien Hoa Dragon City II nằm trong vùng kinh tế trọng điểm giữa những nút giao thông cực kỳ quan trọng mang tầm quốc gia.
KHU ĐÔ THỊ BIEN HOA DRAGON CITY II

  ĐẲNG CẤP VƯỢT TRỘI

Tổng quan:

Tên gọi: Bien Hoa Dragon City II
Chủ đầu tư: Tập đoàn Tín Nghĩa
Đơn vị hợp tác đầu tư và phân phối: Công ty Địa ốc Kim Oanh
Quy mô: 18ha
Dự án bao gồm nhà phố, biệt thự, trung tâm thương mại…

VỊ TRÍ ĐẮC ĐỊA

Từ quốc lộ 51, chỉ mất 2 phút ta có thể vào đến dự án Bien Hoa Dragon City II. Với diện tích 18ha, đây là dự án được thiết kế đồng bộ nằm trong tổng thể 210ha của khu đô thị Tam Phước tọa lạc tại xã Tam Phước, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Với địa thế như vậy, Bien Hoa Dragon City II nằm trong vùng kinh tế trọng điểm giữa những nút giao thông cực kỳ quan trọng mang tầm quốc gia.
Cách trung tâm TPHCM 28km, cách ngã ba Vũng Tàu 7 phút, ngay cạnh quốc lộ 51, liền bên là ngã ba Thái Lan ngược ra quốc lộ 1A. Ngoài ra còn hàng loạt những dự án hạ tầng khác đang được triển khai xung quanh khu vực này như đường cao tốc Biên Hòa- Vũng Tàu, đường cao tốc TPHCM- Long Thành- Dầu Giây, đại lộ Bắc Sơn-Cẩm Mỹ và hiện đại hơn nữa là đường sắt cao tốc Biên Hòa- Vũng Tàu,  tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương liên kết giữa các vùng.
Sơ đồ vị trí

Vị trí địa lý:

- Phía bắc: Khu công nghiệp xanh Tam Phước
- Phía Nam: Khu dân cư hiện hữu   
- Phía Đông: Khu dân cư dự kiến quy hoạch
- Phía Tây: khu đô thị Bien Hoa Dragon City I, trường Đại Học Tài Nguyên Môi trường.

TIỆN ÍCH HOÀN HẢO:

Bien Hoa Dragon City II được thiết kế với xu hướng đón đầu sự phát triển của khu vực, cung cấp cho thị trường 448 nền nhà phố và 32 căn biệt thự. Nhất là 1,7ha dành cho trung tâm thương mại sẽ nhanh chóng hình thành với cùng với siêu thị, khu vui chơi giải trí và kinh doanh sầm uất trong nay mai, phục vụ cho dân địa phương và hàng ngàn công nhân viên làm việc tại những khu công nghiệp xung quanh. Ngoài ra còn có 4487m2 diện tích đất dành xây trường học đạt tiêu chuẩn quốc gia.
Hạ tầng của dự án rất được chú trọng đầu tư, hệ thống chiếu sáng, điện nước công trình  đều được đấu ngầm dưới mặt đất tạo cảnh quan thoáng mát, các đường nội bộ rộng từ 14-33m liên kết với nhau đã được hoàn tất.
Nước sinh hoạt tại đây sử dụng nguồn nước sạch do khu công nghiệp Tam Phước cung cấp. Đồng thời, hệ thống thoát nước được tách riêng nước mưa và nước thải, được kết nối và xử lý thông qua trạm xử lý nước thải của KCN Tam Phước.


Biệt thự



Trường học



Trung tâm thương mại

KHÔNG GIAN SỐNG XANH:

Trong khi tốc độ đô thị hóa ngày càng cao, con người càng chú trọng tìm một nơi chốn bình yên để xây dựng tổ ấm cho mình. Những thành phố lớn đông đúc như TPHCM ngày càng quá tải trước sự phát triển kinh tế, không còn là lựa chọn tốt nhất cho những ai muốn an cư hoặc đầu tư lâu dài. Những khu đô thị vệ tinh ko cách quá xa thành phố như Bien Hoa Dragon City II trở nên thu hút. Nắm bắt được tâm lý của khách hàng muốn ngôi nhà của mình được hòa quyện với thiên nhiên, dự án đã quy hoạch gần 9000m2 để xây dựng 4 công viên cây xanh và rất nhiều thảm cỏ xen kẽ giữa các khu  phố tạo thành một tổng thể hài hòa, tươi mới với không gian luôn thoáng đãng. Trong bán kính chưa đầy 1 km, bạn có thể tìm cho mình một khoảng không riêng để đi dạo, chạy bộ hay đọc sách dưới khí trời mát mẻ trong lành giữa tiếng gió lùa qua những hàng cây xanh.

HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ- AN CƯ BỀN VỮNG:

Tận hưởng tối đa những ưu thế về cơ sở hạ tầng, quy hoạch thiết kế, lại kề cận những đường giao thông huyết mạch đang dần định hình, Bien Hoa Dragon City II đang nằm trong  tâm điểm phát triển của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Trong tương lai Đồng Nai sẽ đón một lượng công nhân viên đến làm việc tại các khu công nghiệp lân cận, nhất là khi cảng hàng không quốc tế Long Thành (cách 7km) hoàn tất  thì số lượng nguời đến làm việc sinh sống ở khu vực sẽ ngày càng đông đúc hơn. Khi đó Bien Hoa Dragon City sẽ trở thành nơi đặt trụ sở của các cơ quan hành chính, kinh doanh mua bán, giải trí và phục vụ rất nhiều tiện ích cho người dân xung quanh.
Bien Hoa Dragon City không những là lựa chọn để định cư tốt nhất mà còn là cơ hội tuyệt vời cho những ai muốn đầu tư sinh lợi, nhất là khi giá bất động sản khu vực này đang tăng lên từng ngày theo tiến độ của các dự án hạ tầng quốc gia và tốc độ tăng trưởng của thành phố.

SƠ ĐỒ TIỆN ÍCH DỰ ÁN:

•    Sát trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường
•    Sát trường Cấp 2 Tam Phước 2
•    Sát trường Cấp 3 Tam Phước
•    Gần KCN Minh Hiệp, KCN An Phước
•    Sát trường Mầm Non Thành Nghĩa
•    Ngay khu dân cư đông đúc
•    Sát khu công nghiệp Tam Phước Qui mô 151ha
•    Sát chợ hiện hữu
•    Gần trường Sĩ quan lục quân 2
•    Gần trường Thiết giáp
•    Gần KCN An Phước 130ha
•    Gần cụm công nghiệp Dốc 47
•    Gần chợ Tân Mai 2 (3 km)
•    Gần chợ Long Đức (2km)
•    Gần KDL Sinh Thái Vườn Xoài
•    Gần trường Trung Cấp An Ninh Nhân Dân 2
•    Sát trung tâm hành chính Long Thành
•    Gần trung tâm hành chính tỉnh Đồng Nai qui mô 275ha
•    Gần nơi làm việc các công ty lớn như:
Washi Washi, A First Vina, Amajaro Viet Nam,…

SƠ ĐỒ PHÂN LÔ DỰ ÁN: (bổ sung)

Hình ảnh thực tế tại dự án:








 Click để xem Các Sản Phẩm : Bien Hoa Dragon City

 Tên gọi khác: Bien Hoa Dragon City II, Khu đô thị mới Bien Hoa Dragon City II, khu đô thị Bien Hoa Dragon City II, Khu ĐTM Bien Hoa Dragon City II, khu ĐT Bien Hoa Dragon City II, KĐT mới Bien Hoa Dragon City II, KDT mới Bien Hoa Dragon City II, KDTM Bien Hoa Dragon City II, ĐTM Bien Hoa Dragon City II, KDT Bien Hoa Dragon City II, KĐT Bien Hoa Dragon City II, Khu Đô Thi Bien Hoa Dragon City II, KĐTM Bien Hoa Dragon City II, Khu Đô Thị Cao Cấp Bien Hoa Dragon City II, Khu đô thị và sân golf  Bien Hoa Dragon City II, Đô Thị Mới Bien Hoa Dragon City II, khu ĐT mới Bien Hoa Dragon City II, Biên Hòa Dragon City II, Khu đô thị mới Biên Hòa Dragon City II, khu đô thị Biên Hòa Dragon City II, Khu ĐTM Biên Hòa Dragon City II, khu ĐT Biên Hòa Dragon City II, KĐT mới Biên Hòa Dragon City II, KDT mới Biên Hòa Dragon City II, KDTM Biên Hòa Dragon City II, ĐTM Biên Hòa Dragon City II, KDT Biên Hòa Dragon City II, KĐT Biên Hòa Dragon City II, Khu Đô Thi Biên Hòa Dragon City II, KĐTM Biên Hòa Dragon City II, Khu Đô Thị Cao Cấp Biên Hòa Dragon City II, Khu đô thị và sân golf Biên Hòa Dragon City II, Đô Thị Mới Biên Hòa Dragon City II, khu ĐT mới Biên Hòa Dragon City II, BienHoa Dragon City II, Khu đô thị mới BienHoa Dragon City II, khu đô thị BienHoa Dragon City II, Khu ĐTM BienHoa Dragon City II, khu ĐT BienHoa Dragon City II, KĐT mới BienHoa Dragon City II, KDT mới BienHoa Dragon City II, KDTM BienHoa Dragon City II, ĐTM BienHoa Dragon City II, KDT BienHoa Dragon City II, KĐT BienHoa Dragon City II, Khu Đô Thi BienHoa Dragon City II, KĐTM BienHoa Dragon City II, Khu Đô Thị Cao Cấp BienHoa Dragon City II, Khu đô thị và sân golf  BienHoa Dragon City II, Đô Thị Mới BienHoa Dragon City II, khu ĐT mới BienHoa Dragon City II, đất nền BienHoa Dragon City II, dự án BienHoa Dragon City II, dat nen BienHoa Dragon City II, du an BienHoa Dragon City II, đất nền dự án BienHoa Dragon City II, dat nen du an BienHoa Dragon City II, dự án đất nền Bien Hoa Dragon City II, du an dat nen BienHoa Dragon City II,  đất nền Bien Hoa Dragon City II, dự án Bien Hoa Dragon City II, dat nen Bien Hoa Dragon City II, du an Bien Hoa Dragon City II, đất nền dự án Bien Hoa Dragon City II, dat nen du an Bien Hoa Dragon City II, dự án đất nền Bien Hoa Dragon City II, du an dat nen Bien Hoa Dragon City II, đất nền Biên Hòa Dragon City II, dự án Biên Hòa Dragon City II, đất nền dự án Biên Hòa Dragon City II, dự án đất nền Biên Hòa Dragon City II, Dragon city II

Công bố quy hoạch xây dựng Vùng TPHCM




Bộ Xây dựng vừa công bố Quy hoạch xây dựng Vùng TPHCM đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050. Theo đó, Vùng TPHCM rộng đến 30.404 km2, bao gồm TPHCM và 7 tỉnh lân cận.



Vùng TPHCM được quy hoạch phát triển theo mô hình tập trung - đa cực, với TPHCM là đô thị hạt nhân nối kết với 7 tỉnh (Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Tiền Giang) để trở thành một đô thị phát triển ngang tầm khu vực và quốc tế.






Đây là mô hình quy hoạch vùng đô thị lớn lần đầu tiên được lập ra để làm tiền đề cơ sở cho việc phát triển TP và các tỉnh xung quanh với tầm nhìn tới năm 2050.







Vùng TPHCM sẽ có một đô thị hạt nhân (gồm TPHCM hiện tại và một số khu lân cận) và 5 cực phát triển với 5 vùng đô thị đối trọng bao gồm: Vùng đối trọng phía Đông Nam (Bà Rịa - Vũng Tàu), vùng đô thị đối trọng phía Đông (Đồng Nai), Vùng đô thị đối trọng phía Bắc (Bình Phước), Vùng đô thị đối trọng phía Tây Bắc (Tây Ninh), Vùng đô thị đối trọng phía Tây Nam (Long An, Tiền Giang).

5 vùng đô thị đối trọng này sẽ được phát triển nối kết với đô thị hạt nhân bởi các trục hàng lang kinh tế hướng tâm (hướng về TPHCM) dựa vào các trục giao thông chính, tuần tự như sau: Quốc lộ 51, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 13, Quốc lộ 22 - Xuyên á, Quốc lộ 1A đi Cần Thơ.

Đô thị hạt nhân với TPHCM hiện nay là trung tâm, các đô thị trong phạm vi bán kính 30km từ trung tâm này sẽ là các đô thị vệ tinh độc lập (TP Biên Hòa, TP Thủ Dầu Một) và các đô thị vệ tinh phụ thuộc (Nhơn Trạch, Tam Phước, Hiệp Phước, Củ Chi, Đức Hòa, Long Thành, Trảng Bom, An Lạc, Nhà Bè; Cấn Giờ, Dĩ An - Thuận An…).

Không gian xây dựng trong bán kính cách trung tâm đô thị hạt nhân từ 30 km đến 50km là đô thị vùng phụ cận (Dầu Giây, Vĩnh Cửu, Tân Uyên, Mỹ Phước, Hậu Nghĩa, Bến Lức, Cần Giuộc). Đây là vùng các đô thị gắn kết với đường vành đai 3 và các trục hành lang kinh tế đô thị hướng tâm của vùng.




Trung tâm TPHCM và trung tâm TP Vũng Tàu sẽ trở thành trung tâm dịch vụ - tài chính - thương mại quốc tế. Các đô thị Bà Rịa, Long Khánh, Tam Phước, Biên Hòa, Thủ Dầu Một, Chơn Thành, Trảng Bàng, Mỹ Tho sẽ hình thành các trung tâm dịch vụ cấp quốc gia - cấp vùng…

Dự báo dân số Vùng TPHCM đến năm 2020 sẽ là khoảng 20 - 22 triệu người, trong đó dân số đô thị khoảng 16 - 17 triệu người; đến năm 2050 là khoảng 28 - 30 triệu người, trong đó dân số đô thị khoảng 25 - 27 triệu người.

Để đáp ứng sự phát triển của vùng, các quốc lộ hướng tâm hiện tại (Quốc lộ 1, Quốc lộ 1K, Quốc lộ 13, Quốc lộ 22) sẽ được cải tạo, nâng cấp. Đoạn quốc lộ 50 từ Vành đai 1 vào khu vực nội thành TPHCM sẽ được cải tạo thành đường đô thị và xây thêm tuyến song hành.

Trong nội bộ vùng sẽ xây dựng nhiều tuyến đường cao tốc có năng lực thông xe lớn: TPHCM - Vũng Tàu, TPHCM - Long Thành - Dầu Giây - Đà Lạt, TPHCM - Thủ Dầu Một - Chơn Thành, TPHCM - Mộc Bài, TPHCM - Trung Lương - Cần Thơ, đường cao tốc liên vùng phía Nam TPHCM - Nhơn Trạch.

Các tỉnh lộ hiện tại cũng sẽ được nâng cấp, xây dựng nhiều tỉnh lộ mới. Cải tạo mạng lưới đường sắt Quốc gia và hệ thống ga trong vùng theo hướng hiện đại.

Cải tạo luồng tàu và lắp đặt hệ thống giao thông hàng hải trên sông Lòng Tàu, Soài Rạp. Đồng thời xây dựng mạng lưới cảng biển phù hợp với quy hoạch cảng biển cả vùng.

Ngoài ra, cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất cũng sẽ được cải tạo thành điểm trung chuyển hàng không của khu vực và thế giới với công suất 9 triệu hành khách/năm vào năm 2010, năm 2020 đạt công suất 20 triệu hành khách/năm.

Đồng thời, xây dựng thêm Cảng hàng không quốc tế Long Thành (Đồng Nai), Sân bay Gò Găng (Vũng Tàu), nâng cấp sân bay Cỏ ống (Côn Đảo), xây dựng sân bay trực thăng trong đô thị.
Theo Dân trí

TP.HCM: hơn 154.000 tỉ đồng xây hai đường vành đai

- Bộ Giao thông vận tải đã thống nhất với Ban quản lý dự án Mỹ Thuận sớm triển khai dự án xây dựng đường vành đai 3 và vành đai 4 ở TP.HCM.

Đây là hai tuyến giao thông quan trọng trong việc phân luồng từ xa, giảm áp lực giao thông khu vực nội ô và kéo giãn mật độ dân số ở nội ô TP.HCM. Đường vành đai 3 có chiều dài 89,3km qua bốn tỉnh thành TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương và Long An được thiết kế là đường cao tốc có quy mô 6-8 làn xe chạy với vận tốc 80-100 km/giờ. Đường vành đai 4 có chiều dài 196,5km qua năm tỉnh thành TP.HCM, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương và Long An có quy mô 6-8 làn xe.





Tổng vốn đầu tư hai dự án này hơn 154.000 tỉ đồng, trong đó đường vành đai 3 là 55.805 tỉ đồng và đường vành đai 4 là 98.637 tỉ đồng. Theo kế hoạch, đường vành đai 3 sẽ được triển khai xây dựng trong giai đoạn 2011-2020, trong đó ưu tiên thực hiện trước đoạn từ ngã ba Tân Vạn (TP.HCM) - Nhơn Trạch (Đồng Nai).

Theo Ban quản lý dự án Mỹ Thuận, cần sớm thực hiện trước công tác giải phóng mặt bằng và kinh phí giải phóng mặt bằng sẽ do ngân sách chi trả. Còn kinh phí xây dựng sẽ huy động nguồn vốn ODA (vay vốn nước ngoài) và các nguồn vốn khác theo hình thức PPP (Nhà nước và tư nhân hợp tác), hình thức BOT (đầu tư, kinh doanh và chuyển giao)... Phó thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chỉ đạo các cơ quan hoạch định tính toán phương án khả thi, giảm tối đa sự phụ thuộc vào ngân sách của dự án trên.
theo TTO

Dự án Đường Vành đai 3 ưu tiên triển khai sớm tuyến Nhơn Trạch - Tân Vạn


Chiều ngày 13-2-2012, UBND tỉnh đã có buổi làm việc với Tổng công ty đầu tư phát triển và quản lý dự án hạ tầng giao thông Cửu Long để nghe báo cáo nghiên cứu tổng quan về dự án đường cao tốc Vành đai 3 (VĐ3).

Dự án VĐ3 dài khoảng 73,3km đi qua địa phận TP.Hồ Chí Minh và các tỉnh: Đồng Nai, Long An, Bình Dương. VĐ3 gồm các đoạn tuyến Nhơn Trạch - Tân Vạn, Bình Chuẩn - QL22 và QL22 - Bến Lức. Ước tính tổng mức đầu tư trên 1.835 triệu USD. Hiện dự án đang trong giai đoạn kêu gọi đầu tư. Tuyến đường Nhơn Trạch - Tân Vạn gồm 4 làn đường cao tốc và 2 làn đường song hành.

Trong đó, đoạn đi qua Nhơn Trạch có chiều dài khoảng 12km. Tuyến đường này được đánh giá có tính khả thi cao nhất trong dự án VĐ3, cần đặc biệt ưu tiên xây dựng, vì nó kết nối với đường cao tốc Bến Lức - Long Thành, đường cao tốc TP.Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây và các tỉnh còn lại của vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Tại buổi làm việc, đơn vị đầu tư kiến nghị địa phương ưu tiên bố trí vốn giải phóng mặt bằng đường VĐ3 đi qua địa bàn tỉnh để dự án được triển khai nhanh chóng, hiệu quả.

QUYẾT ĐỊNH Về việc điều chỉnh cục bộ tuyến đường ĐT 768 trong quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng chiến lược phát triển đến năm 2020


UB NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
 
Số: 831/QĐ-UBND
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----- o0o -----
Ngày 19 Tháng 03 năm 2008       


QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh cục bộ tuyến đường ĐT 768 trong quy hoạch tổng thể
phát triển giao thông vận tải tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng
chiến lược phát triển đến năm 2020
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Quyết định số 33/2003/QĐ-TTg ngày 04/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2001 - 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 62/2006/NQ-HĐND ngày 03/5/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng 5 năm 2006 - 2010;
Căn cứ Quyết định số 3807/QĐ-UBND ngày 07/11/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể giao thông vận tải tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng chiến lược phát triển đến năm 2020;
Xét đề nghị của Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 439/TTr-SGTVT ngày 06/3/2008 về việc điều chỉnh cục bộ tuyến đường ĐT 768 trong quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến 2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh cục bộ lộ giới tuyến đường ĐT 768 đoạn từ cầu Rạch Đông đến cầu Thủ Biên từ lộ giới 45m xuống còn 24m, trong đó mặt đường bê tông nhựa nóng rộng 14m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m.
- Bổ sung quy hoạch tuyến đường song hành Nhà máy nước Thiện Tân, song song cách đường nhà máy nước khoảng 200m, điểm đầu giao với QL1A, điểm cuối giao với đường ĐT 768, chiều dài 7,51 km, lộ giới 24m, mặt đường bê tông nhựa nóng rộng 14m, vỉa hè mỗi bên 5m. Giai đoạn từ nay đến 2010 xây dựng với quy mô mặt đường 7,5m, lề mỗi bên 1,5m, hoàn chỉnh theo quy hoạch trước năm 2020.
Điều 2. Giao Sở Giao thông Vận tải phối hợp cùng đơn vị tư vấn bổ sung việc điều chỉnh của đường ĐT 768 và đường song hành Nhà máy nước Thiện Tân vào quy hoạch GTVT huyện Vĩnh Cửu và TP.Biên Hòa.
- Sở Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu điều chỉnh bổ sung quy hoạch sử dụng đất cho phù hợp với việc điều chỉnh trên.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
UB NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI  
PHÓ CHỦ TỊCH  
(Đã ký)
 
 
 
 
Đinh Quốc Thái  

QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch giao thông vận tải huyện Vĩnh Cửu giai đoạn 2010 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
 
Số: 3698/QĐ-UBND
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----- o0o -----
Ngày 31 Tháng 12 năm 2010       


QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch giao thông vận tải
huyện Vĩnh Cửu giai đoạn 2010 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu;
Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 2201/TTr-SGTVT ngày 25/10/2010 và Văn bản số 2528/SGTVT-KH ngày 25/11/2010 về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch giao thông vận tải huyện Vĩnh Cửu giai đoạn 2010 - 2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch giao thông vận tải huyện Vĩnh Cửu giai đoạn 2010 - 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm
- Quy hoạch giao thông vận tải phải có tầm nhìn chiến lược lâu dài, phù hợp với sự phát triển của thời đại, trên cơ sở đặc thù của nền kinh tế đất nước, của khu vực và của địa phương. Kết cấu hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng và có bước đi trước.
- Đảm bảo an toàn giao thông và không ùn tắc giao thông.
- Kết hợp và khai thác tốt hệ thống giao thông Quốc gia, vùng và hệ thống đường tỉnh kết nối đến huyện Vĩnh Cửu.
- Trên cơ sở hệ thống giao thông vận tải của tỉnh, căn cứ vào đặc điểm từng khu vực kinh tế, các điểm tập trung dân cư, các đầu mối giao thông mà xây dựng mạng lưới giao thông liên hoàn giữa các trục quốc lộ, đường tỉnh với các đường mạng như đường huyện, đường xã… đảm bảo giao thông thông suốt trong mọi tình huống.
- Coi trọng sự phát triển giao thông nông thôn của tỉnh. Triệt để khai thác các điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông nông thôn.
- Kết hợp chặt chẽ giữa quy hoạch giao thông đường bộ, đường thủy nội địa và các quy hoạch liên quan khác.
- Bảo đảm cảnh quan môi trường sinh thái và môi trường bền vững.
- Tổ chức thực hiện và quản lý tốt đối với ngành giao thông vận tải.
- Giao thông vận tải là ngành sản xuất đặc biệt vừa mang tính phục vụ vừa mang tính kinh doanh, không chỉ xét hiệu quả kinh tế đơn thuần, mà cần xét đến yếu tố phục vụ dân sinh.
- Phát huy nội lực, huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, đồng thời thu hút đầu tư nước ngoài vào phát triển giao thông vận tải.
Với các quan điểm nêu trên, mạng lưới đường bộ trên địa bàn huyện đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020 phải đạt được các mục tiêu sau:
+ Từ nay đến 2010 - 2020, xây dựng mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh theo tiêu chuẩn cấp bậc quy định. Xác định phạm vi đất bảo trì đường bộ, hành lang, lộ giới các tuyến đường.
+ Hoàn thiện từng bước mạng lưới giao thông: Hình thành các tuyến bắc nam, đông tây, các tuyến nối kết với các khu vực dân cư, các khu công nghiệp, các cảng sông, cảng biển, phá thế độc tuyến trong mối liên hệ giữa các vùng.
+ Chú trọng giao thông tới các vùng sâu, vùng xa. Đảm bảo giao thông liên hoàn thông suốt quanh năm.
+ Phấn đấu đến 2015 nhựa hóa toàn bộ các tuyến đường huyện, 70 - 80% đường xã và đến năm 2020 nhựa hóa 80 - 90% đường xã.
II. QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐƯỜNG BỘ
* Đường vành đai thành phố Biên Hòa: Tuyến có điểm đầu tại ngã tư giao với Quốc lộ 1A đoạn tránh thành phố Biên Hòa, chạy ngược lên theo hướng Tây Bắc, đi qua điểm đầu của doanh trại Quân chủng Phòng không Không quân tới vị trí giao của đường huyện Tân Hiền với ĐT 768, chạy song song với ĐT 768 tới giao với Hương lộ 7 rồi chuyển hướng chạy ngang sang hướng Tây qua địa phận tỉnh Bình Dương. Đoạn đi qua địa bàn huyện Vĩnh Cửu dài 16,6 km, tuyến được dự kiến xây dựng với quy mô 04 - 06 làn xe, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 03m, hành lang an toàn mỗi bên rộng 17m.
* Đường vành đai 04: Tuyến đi qua huyện Vĩnh Cửu dài khoảng 7,7 km, từ cầu Thủ Biên đi ngang qua Khu du lịch sinh thái Rạch Đông và kết thúc tại điểm cuối của xã Vĩnh Tân. Quy hoạch theo tiêu chuẩn đường cấp I - II. Giai đoạn đầu xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp II quy mô 04 làn xe, giai đoạn sau xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp I quy mô 06 làn xe. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 03m, hành lang an toàn mỗi bên rộng 17m.
a) Các tuyến đường tỉnh hiện hữu
* Đường 322B: Dài 2,7 km thuộc thị trấn Phú Lý huyện Vĩnh Cửu, có điểm đầu và cuối đều giao với ĐT 761. Quy hoạch tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III, kết cấu mặt đường bêtông nhựa, chiều rộng nền đường là 12m với phần xe chạy rộng 07m và lề gia cố rộng 2 x 2,5m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 02m, hành lang an toàn mỗi bên 13m, lộ giới 45m. Hoàn thiện trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.
* ĐT 761: Điểm đầu giao với ĐT 767 và kết thúc tại trung tâm xã Phú Lý, toàn tuyến dài 34,8 km. Dự kiến xây dựng tuyến chia thành 02 giai đoạn:
- Giai đoạn 2010 - 2015: Tiến hành duy tu bảo dưỡng hiện trạng và quản lý lộ giới theo quy hoạch.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp toàn tuyến đạt chuẩn theo quy hoạch cấp III, lộ giới 45m.
* ĐT 762: Đoạn qua địa bàn huyện Vĩnh Cửu dài 05 km, có điểm đầu tại ĐT 767 và kết thúc tại ranh Trảng Bom. Quy hoạch tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III, kết cấu mặt đường bêtông nhựa, nền đường là 12m với 07m mặt đường và 02 lề gia cố mỗi lề rộng 02m; phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 02m, hành lang an toàn mỗi bên 13m. Lộ giới 45m.
* ĐT 767: Đoạn trên địa bàn huyện dài 18,4 km, từ cầu Sông Thao đến điểm cuối giao với ĐT 761. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp III, mặt đường bêtông nhựa 07m, nền đường là 12m, lề gia cố rộng 2,5m x 2; phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 02m, hành lang an toàn mỗi bên 13m, lộ giới 45m. Đoạn đi qua khu vực thị trấn có lộ giới 33m. Hoàn thành trước năm 2015.
* ĐT 768: Đoạn đi trên địa bàn huyện dài 37,3 km từ ranh thành phố Biên Hòa đến điểm cuối tại ĐT 767. Quy hoạch chia thành 02 đoạn:
- Đoạn 01: Từ ranh thành phố Biên Hòa đến cầu Thủ Biên dài 14,8 km, quy hoạch theo tiêu chuẩn đường đô thị có mặt đường bêtông nhựa rộng 14m, vỉa hè mỗi bên rộng 05m, lộ giới 24m. Xây dựng trong giai đoạn từ nay đến năm 2015.
- Đoạn 02: Từ cầu Thủ Biên đến điểm cuối tại ĐT 767, dài 22,5 km, quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp III, mặt đường bêtông nhựa 07m, nền đường là 12m, lề gia cố rộng 2,5m x 2; phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 02m, hành lang an toàn mỗi bên 13m, lộ giới 45m. Hoàn chỉnh quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020.
* Đường Đồng Khởi: Điểm đầu tại Quốc lộ 1 và kết thúc tại ĐT 768, có chiều dài 8,6 km; đoạn đi qua huyện Vĩnh Cửu khoảng 2,5 km. Quy hoạch theo tiêu chuẩn đường đô thị. Lộ giới 31m. Mặt đường bêtông nhựa (BTN), nền đường 22m. Trong đó có 04 làn xe cơ giới và 02 làn xe thô sơ; vỉa hè một bên 04m và một bên 05m. Hoàn thành trước nằm 2015.
* Đường Đoàn Văn Cự (đường Nhà máy nước Thiện Tân): Điểm đầu ở Quốc lộ 1 và điểm cuối kết thúc ở ĐT 768, là một trục dọc chạy theo hướng Bắc Nam. Chiều dài toàn tuyến là 6,3 km, nền đường rộng 09m, trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu dài 3,5 km, mặt đường BTN rộng 06m. Dự kiến trong những năm tới sẽ giữ nguyên hiện trạng, chỉ duy tu bảo dưỡng. Hoàn thành trước năm 2015.
b) Các tuyến đường tỉnh mở mới
* Đường song hành Nhà máy nước Thiện Tân: Điểm đầu giao với QL 1A đi theo hướng Bắc và song song với đường Nhà máy nước Thiện Tân về phía Đông, cách đường Nhà máy nước Thiện Tân khoảng 50m (tính từ mép đường) và kết thúc tại ĐT 768. Toàn tuyến có chiều dài là 6,0 km, trong đó đoạn qua địa bàn huyện Vĩnh Cửu tính từ ranh thành phố Biên Hòa đến điểm cuối là 3,1 km. Quy hoạch mặt đường bêtông nhựa (BTN), mặt rộng 7,5m, lề mỗi bên rộng 3,75m. Hoàn thành trước năm 2015.
* Đường Xuân Bắc - Thanh Sơn: Tuyến trục phía Bắc tỉnh nối kết 03 huyện Vĩnh Cửu, Định Quán, Xuân Lộc trên cơ sở các đường đã có. Bắt đầu từ ĐT 763 thuộc địa phận xã Xuân Bắc, huyện Xuân Lộc, trùng với đường suối Đục, đường 107 - ngã tư Sở, qua xã Thanh Sơn, huyện Định Quán và kết thúc tại ĐT 761. Đoạn qua huyện Vĩnh Cửu dài khoảng 0,8 km. Quy hoạch theo tiêu chuẩn cấp IV; kết cấu BTN mặt 07m, nền 09m. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. Xây dựng đoạn trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu trong giai đoạn trước năm 2015.
* ĐT 768B: Bắt đầu tại vị trí giao giữa đường ĐT 768 với đường vào Nhà máy Xi măng Bửu Long và kết thúc tại giao với đường Nhà máy nước Thiện Tân, chiều dài tuyến 11,8 km. Đoạn qua huyện Vĩnh Cửu dài 5,4 km. Quy hoạch theo tiêu chuẩn đường đô thị, mặt đường rộng 14m, vỉa hè rộng 2 x 8m, lộ giới 30m. Hoàn thiện trước năm 2015.
a) Các tuyến đường hiện hữu
* Đường Hương lộ 9: Điểm đầu và cuối tuyến giao với ĐT 768. Chiều dài toàn tuyến là 7,4 km. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV kết cấu BTN mặt 07m, nền 09m. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. Hoàn thành giai đoạn 2016 - 2020.
* Đường Hương lộ 7: Dài 6,0 km, điểm đầu tại ĐT 768 và kết thúc tại Hương lộ 15. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV kết cấu BTN mặt 07m, nền 09m. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. Hoàn thành giai đoạn 2016 - 2020.
* Đường Hương lộ 15: Dài 07 km, điểm đầu giao với ĐT 768, kết thúc tại bờ sông Đồng Nai. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, kết cấu bêtông nhựa, mặt 07m, nền 09m. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. Hoàn thành giai đoạn 2016 - 2020.
* Đường Hương lộ 6: Sáp nhập đường Hương lộ 6 với đường huyện Tân Hiền.
* Đường Tân Hiền: Dài 6,8 km. Điểm đầu giao với ĐT 68 và kết thúc giao với đường Hương lộ 15. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, kết cấu mặt BTN rộng 07m, nền 09m. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. Hoàn chỉnh quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020.
* Đường Bình Hòa - Cây Dương: Dài 7,7 km, điểm đầu và cuối giao với ĐT 768. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, kết cấu mặt BTN rộng 07m, nền 09m. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. Hoàn chỉnh quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020.
* Đường Bình Lục - Long Phú: Dài 4,3 km, điểm đầu và điểm cuối đều giao với đường Hương lộ 7. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, kết cấu mặt nhựa rộng 07m, nền 09m. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. Hoàn chỉnh quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020.
* Đường ấp 3 Tân An: Dài 7,7 km, điểm đầu giao với ĐT 768 đến ranh huyện Trảng Bom. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, kết cấu mặt BTN rộng 07m, nền 09m. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m.
- Giai đoạn từ nay đến 2015: Nâng cấp đoạn hiện hữu dài 2,5 km.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Hoàn chỉnh đoạn còn lại theo quy hoạch.
* Đường Long Chiến: Dài 2,6 km, điểm đầu giao với Hương lộ 15 tới bờ sông Đồng Nai. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, kết cấu mặt BTN rộng 07m, nền 09m. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. Hoàn chỉnh trước năm 2015.
* Đường ấp 1 Thạnh Phú: Dài 2,1 km, điểm đầu giao với ĐT 768 và kết thúc tại ranh Khu công nghiệp Thạnh Phú. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, kết cấu mặt bêtông nhựa rộng 07m, nền 09m. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. Hoàn chỉnh trước năm 2015.
* Đường Lý Lịch 2: Nhập vào đường Bình Chánh.
* Đường Bình Chánh: Dài 8,2 km, bắt đầu từ ĐT 761 đến ngã ba Cây Cầy. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, kết cấu mặt bêtông nhựa rộng 07m, nền 09m. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m.
- Giai đoạn từ nay đến 2015: Nâng cấp 1,4 km hiện đang có kết cấu cấp phối sỏi đỏ đạt tiêu chuẩn đường cấp IV. Đồng thời tiến hành duy tu sửa chữa phần còn lại đảm bảo nhu cầu đi lại của người dân.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn theo quy hoạch.
* Đường 768 nối dài: Tuyến có lộ trình từ ĐT 768 đến giáp đường bêtông ximăng, có chiều dài là 2,4 km. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, mặt đường BTN rộng 07m, nền đường rộng 09m, lộ giới 32m. Hoàn thành giai đoạn 2016 - 2020.
* Đường cộ Cây Xoài: Dài 10 km, điểm đầu giao với ĐT 768, điểm cuối giao với ĐT 767. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, kết cấu mặt BTN rộng 07m, nền 09m. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. Hoàn chỉnh quy hoạch trước 2015.
* Đường Trị An - Vĩnh Tân: Điểm đầu giao với ĐT 768 và kết thúc giao với ĐT 767, dài 10,3 km. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, kết cấu mặt BTN rộng 07m, nền 09m. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. Hoàn chỉnh quy hoạch trước 2015.
* Đường Sở Quýt: Dài 2,8 km, điểm đầu giao với ĐT 768 đến ranh huyện Trảng Bom. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV kết cấu mặt BTN rộng 07m, nền 09m. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. Hoàn chỉnh quy hoạch trước 2015.
* Đường Vĩnh Tân - Cây Điệp: Điểm đầu giao với ĐT 767 và kết thúc tại ranh huyện Trảng Bom, dài 3,2 km. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, kết cấu mặt BTN rộng 07m, nền 09m, Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. Hoàn chỉnh quy hoạch trước 2015.
* Đường Vĩnh Tân - Tân An: Quy hoạch tuyến sáp nhập vào tuyến đường Cộ - Cây Xoài.
* Đường Thành Đức: Sáp nhập vào đường huyện Hương lộ 9.
* Đường Chiến khu Đ: Điểm đầu giao với đường huyện Bà Hào - Rang Rang, điểm cuối nối tiếp đường Hiếu Liêm, tuyến có chiều dài 17,5 km. Để không phá vỡ môi trường tự nhiên của khu vực bảo tồn di tích, chỉ tiến hành nhựa hóa tuyến đường với quy mô mặt đường rộng 04m, nền 06m, lộ giới giữ nguyên. Đầu tư xây dựng tuyến trong giai đoạn từ nay đến năm 2015.
* Đường Hiếu Liêm: Điểm đầu tuyến tại ngã 3 lâm trường và kết thúc nối tiếp vào đường Chiến khu Đ, tuyến dài 27,2 km. Đây là tuyến nằm trong khu vực bảo tồn chỉ tiến hành nhựa hóa tuyến đạt quy mô cấp VI, mặt đường nhựa 04m, nền 06m. Lộ giới giữ nguyên theo hiện trạng. Dự kiến xây dựng trước năm 2015.
* Đường Bà Hào - Rang Rang: Điểm đầu giao ĐT 761 và kết thúc tại bờ sông Mã Đà, tuyến 13 km. Do đi qua khu vực bảo tồn rừng Quốc gia nên quy hoạch theo quy mô cấp VI, mặt đường nhựa rộng 04m, nền 06m, lộ giới giữ nguyên theo hiện trạng. Hoàn chỉnh sau năm 2015.
* Đường vào Trung ương Cục: Dài 7,1 km, điểm đầu giao ĐT 761 và kết thúc tại Khu di tích Trung ương Cục. Tuyến có lộ trình nằm trong khu vực bảo tồn rừng Quốc gia, do đó trong những năm tới, quy hoạch dự kiến giữ nguyên hiện trạng, chỉ duy tu, cải tạo sửa chữa chống xói lở. Giai đoạn 2016 - 2020, tiến hành nhựa hóa toàn tuyến theo tiêu chuẩn kết cấu mặt BTN rộng 07m, nền 09m, lộ giới giữ nguyên.
c) Các tuyến đường huyện mở mới
* Đường suối Linh: Điểm đầu giao với đường huyện Chiến khu Đ và kết thúc tại đường huyện Hiếu Liêm, dài 13,9 km. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, kết cấu mặt BTN rộng 07m, nền 09m, Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. Hoàn chỉnh giai đoạn 2016 - 2020.
* Đường chăn nuôi xã Hiếu Liêm: Dài 3,6 km, điểm đầu giao đường huyện Hiếu Liêm và điểm cuối giao đường dân sinh Hiếu Liêm - Mã Đà. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, kết cấu mặt BTN rộng 07m, nền 09m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m, lộ giới 32m. Hoàn chỉnh giai đoạn 2016 - 2020.
* Đường dân sinh Mã Đà - Hiếu Liêm: Dài 10,8 km, đây là tuyến nối thông từ đường Hiếu Liêm sang ĐT 761. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, mặt BTN rộng 07m, nền 09m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m, lộ giới 32m. Hoàn chỉnh trước 2015.
* Đường ranh thị trấn Vĩnh An: Dài 09 km, điểm đầu giao với ĐT 768 và kết thúc tại khu xử lý rác giáp ranh huyện Trảng Bom. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt đường BTN rộng 07m, nền 09m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m, lộ giới 32m. Hoàn chỉnh giai đoạn 2016 - 2020.
* Đường Tân An - Vĩnh Tân: Dài 12,5 km, điểm đầu giao với ĐT 768 và kết thúc tại ĐT 767. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV mặt đường láng nhựa rộng 07m, nền 09m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m, lộ giới 32m. Hoàn chỉnh giai đoạn 2016 - 2020.
* Đường khu chăn nuôi Vĩnh Tân: Dài 1,6 km, điểm đầu giao với ĐT 767, kết thúc tại ranh huyện Trảng Bom. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt đường láng nhựa rộng 07m, nền 09m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m, lộ giới 32m. Hoàn chỉnh giai đoạn 2016 - 2020.
* Đường vào chùa Linh Sơn: Dài 1,8 km, điểm đầu giao với ĐT 767, kết thúc tại ranh huyện Trảng Bom. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, mặt đường láng nhựa rộng 07m, nền 09m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m, lộ giới 32m. Hoàn chỉnh giai đoạn 2016 - 2020.
* Đường Sở Quýt nối dài: Bắt đầu đường Sở Quýt hiện có chạy ngang sang hướng Tây và nối vào ĐT 767 tại Khu công nghiệp Sông Mây. Đoạn đi qua địa bàn huyện Vĩnh Cửu dài 5,2 km. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, mặt nhựa 07m, nền rộng 09m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m, lộ giới 32m. Hoàn chỉnh giai đoạn 2016 - 2020.
* Đường Bến Xúc: Điểm đầu giao với Đường Cộ - Cây Xoài, xã Tân An và kết thúc tại đường huyện ấp 3 Tân An, dài 2,4 km. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, mặt đường bêtông nhựa nóng rộng 07m, nền 09m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m, lộ giới 32m. Hoàn chỉnh trước 2015.
* Đường Tam Binh: Điểm đầu giao với ĐT 768, điểm cuối giao với đường tỉnh Đoàn Văn Cự, dài 3,1 km. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, mặt đường nhựa 07m, nền đường rộng 09m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m, lộ giới 32m. Hoàn chỉnh giai đoạn 2016 - 2020.
* Đường Bình Lợi - Thiện Tân: Điểm đầu giao với đường Hương lộ 15, kết thúc giao với đường Tân Hiền, dài 6,7 km. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt nhựa rộng 07m, nền 09m. Phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m. Lộ giới 32m. Hoàn chỉnh giai đoạn 2016 - 2020.
* Đường Bàu Tre: Điểm đầu giao với đường Hương lộ 15, kết thúc tại giao với đường Tân Hiền, dài 1,3 km. Quy hoạch đạt chuẩn cấp IV, mặt đường nhựa rộng 07m, nền 09m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m, lộ giới 32m. Hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2020.
* Đường Ông Binh: Điểm đầu giao với ĐT 768 và kết thúc giao với đường Hương lộ 7, dài 2,4 km. Quy hoạch đạt chuẩn cấp IV, mặt đường nhựa rộng 07m, nền 09m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 01m, hành lang an toàn mỗi bên 09m, lộ giới 32m. Hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2020.
4. Hệ thống đường xã: Định hướng từ nay đến 2020 mạng lưới đường xã đưa vào loại A với lộ giới 15m (dự kiến), hoặc đưa vào cấp V với lộ giới 28m. Phấn đấu đến 2015 nhựa hóa 70 - 80% đường xã và đến năm 2020 nhựa hóa 80 - 90% đường xã.
5. Hệ thống cầu tuyến: Đối với các cầu trên các tuyến đường huyện đều phải được xây dựng theo tiêu chuẩn tải trọng HL 93.
6. Quy hoạch bến xe:
Hiện tại huyện Vĩnh Cửu gồm có 03 bến xe: Bến xe trung tâm huyện, bến xe xã Phú Lý (đã xuống cấp) và bến xe mới được xây dựng tại xã Thiện Tân, bến dự kiến sẽ được nâng cấp thành bến xe khu vực.
Quy hoạch dự kiến nâng cấp bến xe xã Phú Lý đạt tiêu chuẩn cấp IV (diện tích tối thiểu 3.000m2), bến xe trung tâm huyện và bến mới được xây dựng tại xã Thiện Tân đạt tiêu chuẩn cấp II (diện tích tối thiểu 10.000m2).
III. QUY HOẠCH GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY
Từ nay đến năm 2010 thực hiện nạo vét và cải tạo nâng cấp đầy đủ tĩnh không cần thiết, trang bị hệ thống phao tiêu báo hiệu trên các tuyến giao thông thủy được quy hoạch, nâng cao năng lực quản lý và duy tu tuyến đường thủy. Đối với đường thủy trên địa bàn huyện định hướng quy hoạch như sau:
+ Sông Đồng Nai 95,5 km, gồm 03 đoạn: Ngã 3 Đèn Đỏ - ngã 3 ông Cồn theo cấp kỹ thuật đường biển, từ ngã 3 ông Cồn - cầu Đồng Nai cấp I biển pha sông, từ cầu Đồng Nai - ngã 3 Sông Bé - Trị An cấp III đường sông.
+ Vận tải hàng hóa trên sông Đồng Nai có tuyến Biên Hòa - Vĩnh Cửu: Dài 52 km (cầu Đồng Nai đến ngã 3 Sông Bé), liên kết thành phố Biên Hòa với huyện Vĩnh Cửu và Bình Dương. Bến Thiện Tân cho hàng bách hóa và vật liệu xây dựng, bến Đại An cho vật liệu xây dựng, bến Bình Hòa cho xăng dầu và bến khách. Tuyến thượng nguồn sông Đồng Nai: 37 km, từ mép hồ Trị An đến xã Phú Lộc - Định Quán. Ngoài ra còn có các tuyến vận tải hàng hóa trên lòng hồ Trị An, nhưng khối lượng không đáng kể.
+ Vận tải khách bằng đường thủy trên địa bàn huyện có tuyến Biên Hòa - Bình Hòa trên sông Đồng Nai là tuyến chính, dài 25 km.
+ Các tuyến đò dọc duy trì như hiện nay gồm có: Thiện Tân - Bình Dương; Hiếu Liêm - Trị An.
+ Các bến đò ngang gồm có: Bình Hòa, Thới Sơn, Bình Lục, Lợi Hòa, Bình Ninh, Bà Miêu, ấp 6 - 7, Lạc An, Tân An, Đại An, Trị An, Hiếu Liêm.
Ngoài ra, quy hoạch bến thủy nội địa trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu như sau:
+ Cụm 01: Trên đường Tân Hiền, thuộc ấp ông Hường, xã Thiện Tân, lấy vị trí bến của Công ty TNHH 01 thành viên Công ty Xây dựng và Sản xuất vật liệu xây dựng Biên Hòa làm bến trung tâm, mở rộng ra hai phía Đông - Tây, từ vị trí của doanh nghiệp Thiện Khiêm đến vị trí của Công ty Cổ phần Hóa An.
+ Cụm 02: Trên ĐT 768 thuộc ấp 1, 2 xã Thiện Tân, lấy bến Xuân Mai và bến cát Trị An làm giới hạn 02 đầu.
+ Trên địa bàn xã Bình Lợi bổ sung 02 bến của Công ty BMCC và Công ty TNHH Đại Khang.
IV. QUỸ ĐẤT DÀNH CHO GIAO THÔNG
Diện tích đất dành cho giao thông: Trên cơ sở lộ giới được dự kiến quy hoạch cho các tuyến đường để xác định quỹ đất dành cho giao thông.
Diện tích chiếm đất là phần chiếm dụng trực tiếp của nền đường.
Diện tích đất dành cho giao thông là phần lộ giới đường chiếm dụng.
STT
Công trình
Diện tích chiếm đất
Diện tích đất dành cho giao thông
1
Quốc lộ
1,97
0,80
2
Đường tỉnh
5,19
1,54
3
Đường huyện
7,74
2,17
4
Đường xã
0,78
2,34
5
Bến xe
0,01
0,01

Tổng (ha)
15,69
6,86
V. KINH PHÍ ĐẦU TƯ VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ
1. Kinh phí đầu tư
Đối với hệ thống giao thông trên địa bàn huyện từ nay đến 2020 cần 1.016,1 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn từ nay đến năm 2015 cần 352,2 tỷ đồng, trung bình mỗi năm cần 70,4 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020 cần 663,9 tỷ đồng, bình quân mỗi năm cần 132,8 tỷ đồng.
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Phân kỳ
2009-2015
2015-2020
I
Mạng lưới cầu đường
1.000,1
98,43%
336,2
663,9
1
Đường huyện
541,8
53,32%
198,7
343,0
2
Đường xã
196,6
19,35%
87,8
108,9
3
Cầu
4,1
0,40%
4,1

4
Đền bù GPMB
257,6
25,35%
45,6
212,0

+ Đất
138,5

24,5
114,0

+ Tài sản trên đất
119,1

21,1
98,0
II
Công trình phục vụ vận tải
16,0
1,57%
16,0


Bến xe khách huyện
16,0
1,57%
16,0


Tổng cộng
1.016,1

352,2
663,9

Bình quân năm

70,4
132,8
Kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng được tính toán sơ bộ dựa trên Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2010 và hiện trạng sử dụng đất của các vị trí mà tuyến đường quy hoạch mở mới đi qua.
1. Cơ cấu vốn đầu tư
Ngân sách TW
10%
Ngân sách tỉnh
15%
Chương trình mục tiêu
5%
ODA
5%
Vay vốn NH phát triển
15%
Ngân sách huyện
25%
Nhân dân đóng góp
10%
Các nguồn huy động khác
15%
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Sở Giao thông Vận tải chủ trì cùng UBND huyện Vĩnh Cửu phối hợp các ngành liên quan triển khai thực hiện công bố quy hoạch theo đề án chi tiết và theo các nội dung được UBND tỉnh phê duyệt.
- UBND huyện Vĩnh Cửu xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách giao thông vận tải có nghiệp vụ chuyên ngành giao thông thực hiện chức năng quản lý giao thông vận tải trên phạm vi địa bàn quản lý.
- Sau khi quy hoạch giao thông vận tải huyện Vĩnh Cửu giai đoạn 2010 - 2020 được duyệt, UBND huyện Vĩnh Cửu tiến hành lập kế hoạch 05 năm triển khai thực hiện quy hoạch thỏa thuận với Sở Giao thông Vận tải. Trên cơ sở kế hoạch 05 năm, UBND huyện Vĩnh Cửu lập kế hoạch hàng năm triển khai thực hiện các dự án theo quy hoạch.
- Hàng năm, UBND huyện Vĩnh Cửu báo cáo tổng hợp tình hình triển khai thực hiện quy hoạch về Sở Giao thông Vận tải theo dõi, tổng hợp báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét xử lý.
- Trên cơ sở quy hoạch giao thông vận tải huyện Vĩnh Cửu giai đoạn 2010 - 2020 được phê duyệt, UBND huyện Vĩnh Cửu tiến hành lập quy hoạch giao thông vận tải các tuyến đường xã, đường giao thông nông thôn đến năm 2020, tầm nhìn 2030 để quản lý và triển khai thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Vĩnh Cửu và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI  
PHÓ CHỦ TỊCH  
(Đã ký)
 
 
 
 
Trần Văn Vĩnh  

Đồng Nai thông qua quy hoạch khu du lịch dân cư hơn 320 ha

Khu du lịch và dân cư Bửu Long có diện tích hơn 323 ha, nằm cạnh Sông Đồng Nai, thuộc địa bàn huyện Vĩnh Cửu và thành phố Biên Hòa.

Ngày 24/10, UBND tỉnh Đồng Nai có buổi làm việc với các đơn vị liên quan về việc thống nhất nội dung đồ án quy hoạch khu du lịch và dân cư Bửu Long.

Theo đơn vị lập quy hoạch dự án - công ty TNHH Thiết kế kiến trúc PA, khu du lịch và dân cư Bửu Long được quy hoạch trên diện tích 323 ha, trong đó hơn 259 ha thuộc thành phố Biên Hòa và hơn 64 ha thuộc địa bàn huyện Vĩnh Cửu.

Dự án nằm cạnh sông Đồng Nai, gần đường Nguyễn Ái Quốc - trục đường chính của thành phố Biên Hòa.

Theo đồ án quy hoạch, công trình sẽ được quy hoạch thành 3 phân khu chức năng, trong đó diện tích đất dành cho du lịch chiếm khoảng 65%, gần 30% diện tích đất dành cho khu dân cư và diện tích đất còn lại dành cho cho vỉa hè và đường giao thông.

Các khu chức năng chính của dự án gồm khu du lịch với các công trình văn hóa tâm linh, các khu chức năng chính và các công trình phục vụ chung, khu dân cư được chia làm 3 khu, tổ chức phù hợp với địa hình và tập quán sinh hoạt của người dân khu vực.

Dự án sẽ được tiến hành theo 2 giai đoạn. Giai đoạn 1 (2011 - 2016) sẽ tiến hành đền bù, giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, khu vui chơi, giải trí. Giai đoạn 2 (2016 - 2021) sẽ đầu tư hoàn chỉnh toàn bộ công trình dự án.

Tại buổi làm việc, các đại biểu dự họp đã thống nhất với nội dung bản đồ án quy hoạch. Chủ tịch UBND tỉnh Đinh Quốc Thái yêu cầu phía đơn vị lập quy hoạch rà soát kỹ các từ ngữ, các thông số kỹ thuật trong bản quy hoạch trước khi trình ký phê duyệt.
Theo DVT

Đồng Nai chuyển mục đích sử dụng đất cho 59 dự án, công trình cấp bách

Các dự án gồm công trình vượt sông cứu hộ tại xã Bình Lợi, khu dân cư xã Phước Thiền, mở rộng trường đại học Lạc Hồng...

Tỉnh Đồng Nai. Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý cho UBND tỉnh Đồng Nai chuyển mục đích sử dụng gần 6.400 ha đất để thực hiện 59 dự án, công trình cấp bách trong năm 2011 trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai.

59 dự án, công trình cấp bách trên bao gồm công trình vượt sông cứu hộ tại xã Bình Lợi, huyện Vĩnh Cửu; khu dân cư theo quy hoạch xã Phước Thiền, huyện Nhơn Trạch; mở rộng Trường Đại học Lạc Hồng, xã Bình Hòa, huyện Vĩnh Cửu; đường 908 nối dài đi Xuân Tân - Xuân Định...

UBND tỉnh Đồng Nai có nhiệm vụ tổng hợp diện tích đất sử dụng cho các dự án, công trình trên vào quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

Đồng thời, UBND tỉnh Đồng Nai xem xét, quyết định việc chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các dự án công trình còn lại theo đúng ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn ngày 23/6/2011.

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More