QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN SAU NĂM 2020

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
Số: 1734/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2008
 
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN SAU NĂM 2020
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải (tờ trình số 7056/TTr-BGTVT ngày 05 tháng 11 năm 2007) về Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Quan điểm:
Xây dựng mạng đường bộ cao tốc quốc gia hoàn chỉnh, hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài của đất nước để nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020. Mạng đường bộ cao tốc bao gồm các trục chính có lưu lượng xe cao, liên kết với hệ thống đường bộ, kết cấu hạ tầng của các phương thức vận tải khác nhằm khai thác đồng bộ, chủ động và hiệu quả các dịch vụ vận tải trong phát triển kinh tế. Quy hoạch này làm cơ sở để xác định nguồn vốn đầu tư, quỹ đất và tiến trình thực hiện các dự án đường bộ cao tốc từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
2. Mục tiêu:
- Nhanh chóng hình thành mạng đường bộ cao tốc quốc gia, bảo đảm kết nối các trung tâm kinh tế trọng điểm, các cửa khẩu chính, các đầu mối giao thông quan trọng có nhu cầu vận tải lớn, tốc độ cao. Trong đó, tập trung xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Bắc Nam, ưu tiên các tuyến đường cao tốc nối các thành phố lớn (Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng), các tuyến ra các cảng biển lớn.
- Tạo khả năng liên kết cao với các phương thức vận tải hiện đại khác và hội nhập khu vực, quốc tế.
- Đường bộ cao tốc được thiết lập tách biệt nhưng phải đảm bảo liên kết được với mạng đường bộ hiện có, bảo đảm môi trường và cảnh quan.
- Góp phần giải quyết ách tắc giao thông, trước hết tại các thành phố lớn như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
- Các tuyến đường cao tốc trong Quy hoạch được hoạch định với quy mô hoàn chỉnh, tuy nhiên trong quá trình thực hiện có thể phân kỳ xây dựng để phù hợp với lưu lượng xe và khả năng huy động nguồn vốn, nhưng phải tiến hành quản lý quỹ đất để hạn chế chi phí giải phóng mặt bằng sau này.
3. Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam:
Trên cơ sở dự báo nhu cầu vận tải, định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của đất nước; định hướng phát triển kinh tế của 3 vùng kinh tế trọng điểm; Chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 và tầm nhìn ngoài năm 2020, Quy hoạch xác lập mạng đường bộ cao tốc Việt Nam gồm 22 tuyến với tổng chiều dài 5.873 km gồm:
a. Tuyến cao tốc Bắc - Nam:
Gồm có 02 tuyến với tổng chiều dài khoảng 3.262 km.
- Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông, chiều dài khoảng 1.941 km.
- Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Tây, chiều dài khoảng 1.321 km.
b. Hệ thống đường cao tốc khu vực phía Bắc:
Gồm 07 tuyến hướng tâm kết nối với Thủ đô Hà Nội với tổng chiều dài 1.099 km, cụ thể các tuyến như sau:
+ Lạng Sơn - Bắc Giang - Bắc Ninh, dài 130 km.
+ Hà Nội - Hải Phòng, dài 105 km.
+ Hà Nội - Việt Trì - Lào Cai, dài 264 km.
+ Nội Bài - Hạ Long - Móng Cái, dài 294 km.
+ Hà Nội - Thái Nguyên - Chợ Mới (Bắc Kạn), dài 90 km.
+ Láng - Hòa Lạc - Hòa Bình, dài 56 km.
+ Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh, dài 160 km.
c. Hệ thống đường cao tốc khu vực miền Trung và Tây Nguyên:
Gồm 03 tuyến với tổng chiều dài 264 km, cụ thể các tuyến như sau:
+ Hồng Lĩnh (Hà Lĩnh) - Hương Sơn (Hà Tĩnh), dài 34 km.
+ Cam Lộ (Quảng Trị) - Lao Bảo (Quảng Trị), dài 70 km.
+ Quy Nhơn (Bình Định) - Pleiku (Gia Lai), dài 160 km.
d. Hệ thống đường cao tốc khu vực phía Nam:
Gồm 07 tuyến với tổng chiều dài 984 km, cụ thể như sau:
+ Biên Hòa (Đồng Nai) - Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng Tàu), dài 76 km.
+ Dầu Giây (Đồng Nai) - Đà Lạt (Lâm Đồng), dài 209 km.
+ Thành phố Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một (Bình Dương) - Chơn Thành (Bình Phước), dài 69 km.
+ Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài (Tây Ninh), dài 55 km.
+ Châu Đốc (An Giang) - Cần Thơ - Sóc Trăng, dài 200 km.
+ Hà Tiên - Rạch Giá (Kiên Giang) - Bạc Liêu, dài 225 km.
+ Cần Thơ - Cà Mau, dài 150 km.
đ. Hệ thống đường vành đai cao tốc tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
- Thành phố Hà Nội:
+ Vành đai 3, dài 56 km.
+ Vành đai 4, dài 125 km.
- Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Vành đai 3, dài 83 km.
(Đường vành đai 5 thành phố Hà Nội, vành đai 4 thành phố Hồ Chí Minh với chức năng nối các đô thị vệ tinh của 2 thành phố trong tương lai sẽ được xem xét, điều chỉnh trong quá trình thực hiện).
4. Danh mục, quy mô và tiến trình xây dựng các tuyến đường bộ cao tốc:
Danh mục, quy mô, ước tính tổng mức đầu tư, dự kiến tiến trình xây dựng các tuyến đường bộ cao tốc trong Phụ lục I.
5. Dự kiến quỹ đất:
Tổng quỹ đất dành cho xây dựng các tuyến đường bộ cao tốc theo Quy hoạch khoảng 41.104 ha, trong đó diện tích đã chiếm dụng của các tuyến đường đã và đang được xây dựng khoảng 2.916 ha, diện tích cần bổ sung thêm khoảng 38.188 ha (trong đó diện tích đất nông nghiệp ước tính khoảng 24.167 ha).
Chi tiết diện tích chiếm dụng đất cho từng tuyến và tổng hợp cho từng địa phương xem trong Phụ lục II.
6. Cơ chế, chính sách:
a. Cơ chế tạo vốn đầu tư
Vốn đầu tư xây dựng hệ thống đường bộ cao tốc được huy động từ các nguồn vốn sau:
- Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước dưới hình thức Chính phủ vay hoặc bảo lãnh vay, phát hành trái phiếu công trình …;
- Nguồn vốn do các nhà đầu tư huy động để đầu tư xây dựng theo các hình thức BOT, BTO, BT, hợp tác nhà nước - tư nhân (PPP) …
Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xây dựng cơ chế tạo vốn để đầu tư mạng đường bộ cao tốc, theo hướng khuyến khích mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia đầu tư.
b. Áp dụng các khoa học công nghệ tiên tiến.
Khuyến khích áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới trong xây dựng đường cao tốc. Áp dụng các công nghệ tiên tiến về tổ chức Quản lý - Xây dựng - Khai thác: các thiết bị an toàn giao thông; công nghệ thông tin trong điều hành, quản lý và khai thác.
c. Tổ chức quản lý
Bộ Giao thông vận tải là cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng và khai thác mạng đường bộ cao tốc trên phạm vi toàn quốc.
d. Xây dựng các chính sách đồng bộ để thực hiện Quy hoạch
- Xây dựng chính sách tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng của các nhà đầu tư, đồng thời xây dựng chính sách bảo vệ môi trường trong phát triển đường bộ cao tốc.
- Xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực: mở rộng các hình thức đào tạo trong và ngoài nước về xây dựng, quản lý, khai thác đường bộ cao tốc.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Giao thông vận tải:
Chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện Quy hoạch.
Bộ Giao thông vận tải nghiên cứu hình thành các mô hình tổ chức phù hợp trong quản lý đầu tư, xây dựng và khai thác hệ thống đường bộ cao tốc; xây dựng Công ty đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC) trở thành doanh nghiệp nòng cốt trong đầu tư, phát triển đường bộ cao tốc Việt Nam.
2. Các Bộ, ngành liên quan:
Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thực hiện các mục tiêu của quy hoạch, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với việc thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020, các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành và địa phương.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có liên quan:
- Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện xây dựng các tuyến đường bộ cao tốc;
- Tiến hành rà soát, điều chỉnh các quy hoạch, các dự án trên địa bàn địa phương phù hợp với các nội dung của Quy hoạch này;
- Phê duyệt, quyết định theo thẩm quyền việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang xây dựng đường bộ cao tốc theo Luật Đất đai; quản lý chặt chẽ quỹ đất phục vụ triển khai Quy hoạch.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 

 
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Ủy ban Thường trực Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- VPCP: BTCN, các Phó Chủ nhiệm, các Vụ: KTTH, TH, NC, QHQT, ĐP, TKBT, TTĐT;
- Lưu: Văn thư, KTN (5).
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng
 
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC TUYẾN ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN NGOÀI NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ)

STT
Tuyến đường/đoạn
Điểm đầu
Điểm cuối
Chiều dài (km)
Quy mô (làn xe)
Ước tính TMĐT (tỷ đồng)
Tiến trình đầu tư
 
Trục cao tốc Bắc - Nam phía Đông
 
 
 
 
 
 
1
Cầu Giẽ - Ninh Bình
Cầu Giẽ, Hà Tây
Thị xã Ninh Bình
50
6
9.300
Đang xây dựng, GĐ1: 4 làn xe
2
Ninh Bình - Thanh Hóa
Thị xã Ninh Bình
Huyện Quảng Xương, Thanh Hóa
75
6
12.380
Trước 2020
3
Thanh Hóa - Vinh
Thanh Hóa
Cầu Bến Thủy, thành phố Vinh
140
6
22.120
Trước 2020
4
Vinh - Hà Tĩnh
Vinh
Thị xã Hồng Lĩnh
20
4 - 6
2.580
Trước 2020
5
Hà Tĩnh - Quảng Trị
Ngã ba Bãi Vọt
Cam Lộ - Quảng Trị
277
4
21.610
 
6
Quảng Trị - Đà Nẵng
Cam Lộ, Quảng Trị
Túy Loan, Đà Nẵng
178
4
18.160
Trước 2020
7
Đà Nẵng - Quảng Ngãi
Thành phố Đà Nẵng
Thị xã Quảng Ngãi
131
4
17.820
Trước 2020
8
Quảng Ngãi - Quy Nhơn
Thị xã Quảng Ngãi
An Nhơn, Bình Định
150
4
23.700
Trước 2020
9
Quy Nhơn - Nha Trang
An Nhơn, Bình Định
Thành phố Nha Trang
240
4
24.960
 
10
Nha Trang - Dầu Giây
Thành phố Nha Trang
Dầu Giây, Đồng Nai
378
4 - 6
55.940
 
11
Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây
Thành phố Hồ Chí Minh
Dầu Giây, Đồng Nai
55
6 - 8
18.880
Trước 2020
12
Long Thành - Nhơn Trạch - Bến Lức
Long Thành, Đồng Nai
Bến Lức, Long An
45
6 - 8
12.340
Trước 2020
13
Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương
Chợ Đệm, thành phố Hồ Chí Minh
Trung Lương
40
8
13.200
Đang xây dựng, GĐ1: 4 làn xe
14
Trung Lương - Mỹ Thuận - Cần Thơ
Thành phố Hồ Chí Minh
Cần Thơ
92
6
26.250
Trước 2020
 
Trục cao tốc Bắc - Nam phía Tây
 
 
 
 
 
 
15
Đoan Hùng - Hòa Lạc - Phố Châu
Đoan Hùng, Phú Thọ
Phố Châu, Hà Tĩnh
457
4 - 6
53.930
 
16
Ngọc Hồi - Chơn Thành - Rạch Giá
Ngọc Hồi, Kon Tum
Thị xã Rạch Giá, Kiên Giang
864
4 - 6
96.770
 
 
Khu vực phía Bắc
 
 
 
 
 
 
1
Lạng Sơn - Bắc Giang - Bắc Ninh
Cửa khẩu Hữu Nghị
Cầu Như Nguyệt, QL1A mới, Bắc Ninh
130
4 - 6
12.220
Trước 2020
2
Hà Nội - Hải Phòng
Hà Nội
Hải Phòng
105
4 - 6
16.800
Trước 2020
3
Hà Nội - Lào Cai
Nội Bài, Hà Nội
Thành phố Lào Cai
264
4 - 6
15.580
Trước 2020
4
Hà Nội - Thái Nguyên
Hà Nội
Thành phố Thái Nguyên
62
4 - 6
4.220
Trước 2020
5
Thái Nguyên - Chợ Mới
Thành phố Thái Nguyên
Chợ Mới
28
4 - 6
2.940
 
6
Láng - Hòa Lạc
Láng
Hòa Lạc
30
6
7.650
Đang xây dựng
7
Hoà Lạc - Hòa Bình
Nút giao Hòa Lạc
Thành phố Hòa Bình
26
4 - 6
2.550
 
8
Bắc Ninh - Hạ Long
Thành phố Bắc Ninh
Thành phố Hạ Long
136
6
19.040
Trước 2020
9
Hạ Long - Móng Cái
Thành phố Hạ Long
Thị xã Móng Cái
128
4 - 6
13.820
Trước 2020
10
Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh
Thị xã Ninh Bình
Hạ Long
160
4
13.760
 
 
Khu vực miền Trung
 
 
 
 
 
 
1
Hồng Lĩnh - Hương Sơn
Thị xã Hồng Lĩnh
Thị trấn Hương Sơn
34
4
2.450
 
2
Cam Lộ - Lao Bảo
Thị trấn Cam Lộ, Quảng Trị
Cửa khẩu Lao Bảo
70
4
4.900
 
3
Quy Nhơn - Pleiku
An Nhơn, Bình Định
Thành phố Pleiku
160
4
12.000
 
 
Khu vực phía Nam
 
 
 
 
 
 
1
Dầu Giây - Đà Lạt
Dầu Giây
Thành phố Đà Lạt
189
4
19.280
Trước 2020
2
Biên Hòa - Vũng Tàu
Thành phố Biên Hòa
Thành phố Vũng Tàu
76
6
12.160
Trước 2020
3
Thành phố Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một - Chơn Thành
Ngã tư Bình Phước
Chơn Thành
69
6 - 8
20.010
 
4
Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài
VĐ3 thành phố Hồ Chí Minh
Cửa khẩu Mộc Bài
55
4 - 6
7.480
 
5
Sóc Trăng - Cần Thơ - Châu Đốc
Thị xã Sóc Trăng
Thị xã Châu Đốc
200
4
24.200
 
6
Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu
Cửa khẩu Xà Xía, thị xã Hà Tiên
Thị xã Bạc Liêu
225
4
27.230
 
7
Cần Thơ - Cà Mau
Thành phố Cần Thơ
Thành phố Cà Mau
150
4
24.750
 
 
Hệ thống đường vành đai thành phố Hà Nội
 
 
 
 
 
 
1
Vành đai 3
Nội Bài, Hà Nội
Trùng với điểm đầu
56
4 - 6
17.990
Trước 2020
2
Vành đai 4
Sóc Sơn, Hà Nội
Trùng với điểm đầu
125
6 - 8
34.500
 
 
Hệ thống đường vành đai thành phố Hồ Chí Minh
 
 
 
 
 
 
1
Vành đai 3
Nhơn Trạch, Đồng Nai
Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh
83
6 - 8
20.750
Trước 2020
 
Cộng
 
 
5.753
 
766.220
 

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More