QUYẾT ĐỊNH số 990/QĐ-UBND Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 khu nhà ở trục đường số 16 đô thị công nghiệp Thạnh Phú tại huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
 
Số: 990/QĐ-UBND
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----- o0o -----
              Ngày 23 Tháng 04 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 khu nhà ở trục đường số 16 đô thị công nghiệp Thạnh Phú tại huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
_______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 3131/QĐ-CT-UBT ngày 21/8/1998 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu nhà ở trục đường số 16, đô thị Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu;
Căn cứ Quyết định số 1007/QĐ-CT-UBT ngày 10/3/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500 khu nhà ở trục đường số 16 đô thị Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu;
Xét hồ sơ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 khu nhà ở trục đường số 16 đô thị Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu do Công ty Tư vấn Xây dựng Tổng hợp - Bộ Xây dựng lập tháng 3 năm 2006; đã được Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh xem xét có ý kiến về mặt quốc phòng tại Văn bản số 486/BCH ngày 16/11/2006;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Đồng Nai tại Tờ trình số 82/TTr-SXD ngày 05/4/2007 và đề nghị của UBND huyện Vĩnh Cửu tại Tờ trình số 351/TTr-UBND ngày 28/02/2007 về việc phê duyệt hồ sơ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 khu nhà ở dọc trục đường số 16, đô thị công nghiệp Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 khu nhà ở dọc trục đường số 16 đô thị công nghiệp Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu do UBND huyện Vĩnh Cửu làm chủ đầu tư (kèm theo bản vẽ quy hoạch sử dụng đất do Công ty Tư vấn Xây dựng Tổng hợp Nageco lập tháng 3 năm 2007).
Điều 2. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết nêu trên với các nội dung sau:
1. Phạm vi, vị trí và quy mô lập điều chỉnh quy hoạch
a.Vị trí: Khu vực thiết kế quy hoạch nằm hai bên trục đường số 16 và có ranh giới như sau:
- Phía Bắc: Giáp Tỉnh lộ 24 (ĐT768).
- Phía Nam: Giáp khu vực đất quân sự.
- Phía Đông: Giáp khu công nghiệp tập trung.
- Phía Tây: Giáp khu dân cư số 1 và 4 của đô thị công nghiệp Thạnh Phú.
b. Quy mô lập điều chỉnh quy hoạch:
- Quy mô diện tích: 12,14 ha.
- Quy mô dân số: Khoảng 1500 người.
- Tỷ lệ lập quy hoạch: 1/500.
2. Tính chất, mục tiêu và quy hoạch phân khu chức năng:
a. Tính chất, mục tiêu quy hoạch:
- Là khu dân cư đô thị được hình thành mới, được tính toán theo tiêu chuẩn quy hoạch tương đương cấp đô thị loại V.
- Xác định vai trò, tính chất, quy mô, cơ cấu phân khu chức năng sử dụng đất, tổ chức không gian quy hoạch kỹ thuật cảnh quan của dự án trong tổng thể quy hoạch đô thị Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu.
- Quy hoạch thực hiện phân khu chức năng sử dụng đất, tổ chức không gian cảnh quan kiến trúc cùng các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đảm bảo phục vụ nhu cầu ở, sinh hoạt của người dân trong vùng quy hoạch; Tạo mối liên kết, sự thống nhất trong quản lý, cũng như bảo đảm cảnh quan kiến trúc, bảo đảm mối liên kết trong xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án đối với các dự án liền kề xung quanh.
- Phục vụ công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình kiến trúc thuộc dự án.
- Tạo cơ sở pháp lý cho việc tiến hành triển khai việc xây dựng, quản lý xây dựng và đầu tư xây dựng.
b. Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan, phân khu chức năng:
- Toàn bộ diện tích đất được bố trí chủ yếu với dạng nhà phân lô, dọc theo trục đường 16 với các loại hình cụ thể như sau:
- Nhà liên kế phân lô (có sân vườn): Kích thước trung bình 7x26m, diện tích trung bình 182m2/lô, bao gồm 284 lô.
- Nhà ở độc lập (có sân vườn): Kích thước trung bình 26 x 10m, diện tích trung bình 260m2/lô, bao gồm 31 lô.
Tổng cộng số lô nhà trong khu quy hoạch là 315 lô.
- Cụ thể việc bố trí tầng cao xây dựng đối với công trình như sau:
- Từ ranh khu vực đất quân sự tính ra phía ngoài với bán kính ≥200m, xây dựng nhà 01 tầng, chiều cao xây dựng ≤ 4,7m.
- Từ ranh khu vực đất quân sự tính ra phía ngoài với bán kính ≥400m, xây dựng nhà 02 tầng, chiều cao xây dựng ≤ 9m.
- Từ ranh khu vực đất quân sự tính ra phía ngoài với bán kính ≥500m, xây dựng nhà 03 tầng, chiều cao xây dựng ≤ 11,8m.
- Bố trí một nhà trẻ - mẫu giáo với diện tích 0,22 ha ở khu vực khoảng giữa dự án.
- Bố trí một phần diện tích cây xanh cách ly với diện tích 0,74 ha phía Tây Nam dự án (ranh giới giữa đất dân cư và đất quốc phòng).
3. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
a. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
- Diện tích cư trú bình quân
- Tầng cao - mật độ xây dựng
: 15 - 18 m2 sàn/người.
* Nhà ở liên kế có sân vườn
* Nhà ở liên kế có sân vườn
* Nhà trẻ, mẫu giáo
- Chỉ tiêu cấp nước
- Chỉ tiêu thoát nước
- Chỉ tiêu thoát nước
- Thông tin liên lạc
- Chỉ giới xây dựng
: 1 - 3 tầng, mật độ xây dựng 60%.
: 1 -2 tầng, mật độ xây dựng 40%.
: 2 tầng, mật độ xây dựng 40%.
: 80 - 100 lít/người/ngày.
: 80% lượng nước cấp.
: 700 KWh/người/năm.
: 1 máy/hộ.
* Đường chính đô thị, lộ giới ³ 28m: Khoảng lùi 5m.
* Đường khu vực, khu ở và đường nội bộ, lộ giới ≤ 25m: Khoảng lùi 4m.
* Nhà trẻ mẫu giáo: ≥ 10m.
b. Quy hoạch sử dụng đất:
Quy hoạch sử dụng đất đã phê duyệt tại Quyết định số 3131/QĐ-CT-UBT:
- Đất ở chia lô
- Đất công trình công cộng
- Đất giao thông
: 11,88 ha, chiếm tỷ lệ 60,2%.
: 0,82 ha, chiếm tỷ lệ 04,2%.
: 7 ha, chiếm tỷ lệ 35,6%.
_______________________________________________
Tổng cộng
Quy hoạch sử dụng đất điều chỉnh:
: 19,69 ha, chiếm tỷ lệ 100%.
- Đất ở chia lô
- Đất công trình công cộng
- Đất giao thông
- Đất cây xanh cách ly
 
 
: 6,018 ha, chiếm tỷ lệ 49,5%.
: 0,22 ha, chiếm tỷ lệ 1,81%.
: 5,16 ha, chiếm tỷ lệ 42,50%.
: 0,74 ha, chiếm tỷ lệ 6,2%.
_______________________________________________
Tổng cộng
: 12,14 ha, chiếm tỷ lệ 100%.
4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a. Quy hoạch hệ thống giao thông:
Hệ thống giao thông được tổ chức theo các dạng mặt cắt sau:
- Trục đường số 16, lộ giới 28m, mặt đường 12m, vỉa hè 8mx2.
- Trục đường đi khu dân cư số 1, lộ giới 34m, mặt đường 8m x2, dải phân cách 2m, vỉa hè 8mx2.
- Các đường khu vực cấp 1, lộ giới 28m, mặt đường 12m, vỉa hè 8m x 2.
- Đường khu vực cấp 2, lộ giới 25m, mặt đường 9m, vỉa hè 8m x 2.
- Đường khu ở, lộ giới 17m, mặt đường 7m, vỉa hè 5mx2.
- Đường nội bộ, lộ giới 11m, mặt đường 5m, vỉa hè 3mx2.
b. Quy hoạch san nền:
Giải pháp san nền cục bộ, dựa theo cốt địa hình tự nhiên đảm bảo gắn kết thoát nước chung cho toàn khu vực.
- Điểm san nền thấp nhất: +24.50.
- Điểm san nền cao nhất tại hai điểm:
+ Phía Bắc: + 27.30.
+ Phía Nam: + 36.10.
c. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn cấp nước chung của khu vực này từ Nhà máy nước Thiện Tân theo quy hoạch hệ thống cấp nước đô thị Thạnh Phú.
- Tổ chức đường ống theo dạng mạch vòng khép kín.
- Bố trí mạng lưới ống cấp bảo đảm lượng cung cấp nước đầy đủ cho nhu cầu dùng nước hàng ngày và hệ thống cứu hỏa của toàn khu khi cần thiết. Tổng nhu cầu sử dụng nước 250m3/ngày.đêm.
d. Quy hoạch hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường:
d.1. Quy hoạch hệ thống thoát nước:
- Tuân thủ theo hệ thống thoát nước chung tại khu vực.
- Thoát nước mưa và nước thải theo đường ống riêng.
- Nước thải vệ sinh trong từng công trình phải được xử lý qua bể tự hoại, nước thải bẩn được thu gom về bể xử lý đạt yêu cầu theo quy chuẩn Việt Nam trước khi xả vào hệ thống thoát chung.
- Hệ thống thoát nước mưa được thu bằng các tuyến cống tròn BTCT đường kính Ø400, Ø600, Ø800, Ø1000, Ø1200 đặt dọc tuyến đường, gom về tuyến cống chính dọc đường số 8 theo lưu vực và sau đó đổ về hướng khu nhà ở số 1 phía Tây dự án theo quy hoạch chung hệ thống thoát nước mưa khu vực này.
- Hệ thống tuyến cống thoát nước có kích thước thước từ D300 đặt dọc theo các tuyến đường giao thông, thu gom nước toàn dự án sau đó trạm xử lý nước thải tập trung của đô thị Thạnh Phú, công suất 10.000m3/ngày.đêm.
- Chủ đầu tư sẽ liên hệ với ngành thoát nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
d.2. Vệ sinh môi trường:
- Rác thải: Ký hợp đồng với Công ty Dịch vụ Vệ sinh Môi trường, thu gom hàng ngày và đưa đi xử lý bằng xe chuyên dùng.
- Nghĩa địa: Sử dụng chung với nghĩa địa của huyện theo quy hoạch.
e. Quy hoạch hệ thống điện:
- Nguồn điện: Trước mắt, nguồn điện sẽ được lấy từ tuyến 22KV - trạm 110/22KV Biên Hòa, về lâu dài dùng nguồn điện từ tuyến 22KV - trạm 110/22KV Thạnh Phú theo quy hoạch chung hệ thống cấp điện đô thị Thạnh Phú.
- Các tuyến dây, tuyến cáp đi ngầm.
- Chủ đầu tư sẽ liên hệ với ngành điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
g. Quy hoạch hệ thống thông tin - liên lạc:
- Nguồn: Được ghép nối vào mạng viễn thông chung thông qua Bưu điện khu đô thị công nghiệp Thạnh Phú.
- Các tuyến dây, tuyến cáp đi ngầm.
- Đầu tư xây dựng hệ thống cống bể chờ, có khả năng kết nối một cách đồng bộ tránh việc phát sinh do thi công sau này.
- Chủ đầu tư sẽ liên hệ với ngành Bưu chính Viễn thông để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
Điều 3. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, các Sở, ban, ngành liên quan, UBND huyện Vĩnh Cửu, UBND xã Thạnh Phú có trách nhiệm:
1. Công bố công khai cho nhân dân và các đơn vị kinh tế xã hội có liên quan trên địa bàn về nội dung quy hoạch, cùng nghiêm chỉnh thực hiện theo quy hoạch đã phê duyệt.
2. Căn cứ quy hoạch được duyệt, UBND huyện Vĩnh Cửu chỉ đạo cho các phòng, ban chuyên môn lập kế hoạch chuyển các mốc lộ giới theo nội dung quy hoạch ra thực địa, bàn giao cho phòng Hạ tầng Kinh tế huyện, UBND xã Thạnh Phú quản lý xây dựng theo đúng hồ sơ đã được duyệt.
3. Căn cứ quy hoạch được duyệt, chủ đầu tư thực hiện việc đầu tư xây dựng các hạng mục theo quy định hiện hành; Tiến hành lập hồ sơ thiết kế cơ sở và thiết kế kỹ thuật trình cấp thẩm quyền phê duyệt trước khi lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công các hạng mục theo quy hoạch.
4. Khi bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật cần liên hệ với các chuyên ngành: Giao thông, cấp nước, cấp điện, bưu điện, Công an phòng cháy chữa cháy… để xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phù hợp với hệ thống đầu mối hạ tầng và quy hoạch chung.
5. UBND huyện Vĩnh Cửu hoàn chỉnh dự thảo quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch, ký ban hành sau khi có văn bản thỏa thuận của Sở Xây dựng, thời gian ban hành quy định quản lý xây dựng là 15 ngày kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.
Điều 4. Quyết định này thay thế Quyết định số 3131/QĐ-CT-UBT ngày 21/8/1998 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu nhà ở trục đường số 16, đô thị Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai và có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 5. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông Vận tải, Chủ tịch UBND huyện Vĩnh Cửu, Chủ tịch UBND xã Thạnh Phú; Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI  
PHÓ CHỦ TỊCH  
(Đã ký)
 
 
 
 
 
Đinh Quốc Thái  

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More