QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 1698/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 28 tháng 09 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Quy hoạch xây dựng vùng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tại tờ trình số 2120/TTr-BGTVT ngày 13 tháng 4 năm 2011 về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết đường Vành đai 4 - thành phố Hồ Chí Minh và văn bản số 4203/BGTVT-KHĐT ngày 14 tháng 7 năm 2011 về việc điều chỉnh, bổ sung tờ trình số 2120/TTr-BGTVT ngày 13 tháng 4 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường Vành đai 4 - thành phố Hồ Chí Minh với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu quy hoạch:
- Cụ thể hóa Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 và cho phép điều chỉnh quy hoạch tuyến đường vành đai 3, vành đai 4 tại văn bản số 1384/TTg-KTN ngày 12 tháng 8 năm 2011; trong đó xác định hướng tuyến, quy mô toàn tuyến và xác định các phân đoạn tuyến ưu tiên đầu tư để phân chia thành các dự án thành phần theo địa bàn các tỉnh, nhằm phát triển kết cấu hạ tầng giao thông các địa phương liên quan trong vùng.
- Là cơ sở để xác định mốc lộ giới cho các địa phương triển khai các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan đến tuyến đường.
- Liên kết các tuyến đường bộ cao tốc, các quốc lộ hướng tâm đã và đang triển khai xây dựng để phát huy hiệu quả các tuyến đường này, góp phần giảm tình trạng ùn tắc giao thông khu vực nội đô, tạo điều kiện phát triển dịch vụ vận tải liên vùng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực.
2. Nội dung quy hoạch:
a) Phạm vi lập quy hoạch:
Quy hoạch đi qua địa giới hành chính của 12 huyện thuộc 05 tỉnh, thành phố:
- Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (01 huyện): Huyện Tân Thành;
- Tỉnh Đồng Nai (03 huyện): Các huyện Long Thành, Trảng Bom, Vĩnh Cửu;
- Tỉnh Bình Dương (02 huyện): Các huyện Tân Uyên, Bến Cát;
- Thành phố Hồ Chí Minh (02 huyện): Các huyện Củ Chi, Nhà Bè;
- Tỉnh Long An (04 huyện): Các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc.
b) Hướng tuyến:
- Điểm đầu tuyến: Tại lý trình khoảng Km 40 + 000 (lý trình đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu), khu vực Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Điểm cuối tuyến: Nối với trục Bắc - Nam tại khu vực cảng Hiệp Phước, thành phố Hồ Chí Minh;
- Tổng chiều dài tuyến đường Vành đai 4 khoảng 197,6 km.
- Hướng tuyến cụ thể như sau:
Đường Vành đai 4 - thành phố Hồ Chí Minh bắt đầu tại điểm giao với đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu tại Km 40 + 000 (khu vực Phú Mỹ), tuyến hướng về sân bay Quốc tế Long Thành, giao với cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây (Km 39 + 150), tuyến hướng lên phía Bắc giao với quốc lộ 1A tại thị trấn Trảng Bom (Km 1834 + 700), vượt sông Đồng Nai tại cầu Thủ Biên, giao với quốc lộ 13 (Km 30 + 700) tại Bến Cát, vượt sông Sài Gòn tại cầu Phú Thuận, giao cắt quốc lộ 22 (Km 23 + 500) tại Củ Chi, đi song song ĐT.823 đến thị trấn Hậu Nghĩa, đi song song với đường ĐT.824 và ĐT.830, qua thị trấn Bến Lức, giao cắt với đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương, quốc lộ 1A tại Khu công nghiệp Long Hiệp, giao với quốc lộ 50 (Km 19 + 900) đến điểm cuối nối với đường trục Bắc - Nam tại Khu đô thị - cảng Hiệp Phước thành phố Hồ Chí Minh.
c) Công trình trên tuyến:
- Xây dựng 12 nút giao liên thông và xây dựng các cầu vượt trực thông, hầm chui để đảm bảo liên hệ giao thông hai bên đường được thuận lợi.
- Xây dựng hệ thống quản lý giao thông thông minh.
d) Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Đường cao tốc vành đai:
+ Quy mô: Mặt cắt ngang 6 - 8 làn xe cao tốc có đường song hành hai bên và các hành lang để bố trí cây xanh, các công trình hạ tầng kỹ thuật, dự trữ mở rộng. Tổng chiều rộng mặt cắt ngang lớn nhất khoảng 121,5 m. Một số vị trí đặc biệt có thể thu hẹp phần dải dự trữ (Chi tiết như Phụ lục I kèm theo Quyết định này);
+ Tiêu chuẩn kỹ thuật: Đường cao tốc loại A; vận tốc thiết kế 100 km/h theo tiêu chuẩn thiết kế đường cao tốc TCVN 5729 – 97;
- Đường song hành: Quy mô có ít nhất 2 làn xe tiêu chuẩn TCVN 4054 - 05 hoặc TCXDVN 104 - 2007. Đường song hành sẽ được đầu tư phân kỳ tùy theo nhu cầu vận tải và sự phát triển các đô thị hai bên, vấn đề này sẽ được tính toán trong giai đoạn lập dự án đầu tư.
đ) Diện tích chiếm đất:
Diện tích đất chiếm dụng để xây dựng tuyến đường theo quy hoạch khoảng 2.061 ha, trong đó diện tích chiếm dụng trên từng địa phương dự kiến như sau: Bà Rịa - Vũng Tàu khoảng 184 ha; Đồng Nai khoảng 273 ha; thành phố Hồ Chí Minh khoảng 452 ha; Bình Dương khoảng 441 ha; Long An khoảng 711 ha.
e) Tiến độ thực hiện:
- Dựa trên nhu cầu vận tải, khả năng huy động nguồn vốn phân chia dự án Vành đai 4 thành các dự án thành phần vận hành độc lập theo địa giới hành chính các tỉnh hoặc các trục giao thông đã có để phát huy hiệu quả đầu tư. Tiến độ xây dựng của các dự án thành phần được chi tiết trong Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
- Tiến độ xây dựng của từng dự án thành phần có thể được điều chỉnh phù hợp theo tình hình phát triển kinh tế - xã hội cụ thể trong từng giai đoạn.
g) Nguồn vốn đầu tư:
Nhu cầu vốn đầu tư toàn bộ đường Vành đai 4 - thành phố Hồ Chí Minh khoảng 98.537 tỷ đồng (Phần kinh phí này không bao gồm kinh phí xây dựng các cầu vượt trực thông của các tuyến đường đang lập quy hoạch và sẽ được đầu tư xây dựng theo nguồn vốn của các dự án này).
- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước; trái phiếu Chính phủ, ODA.
- Nguồn vốn từ khai thác quỹ đất của các địa phương có tuyến đường đi qua.
- Nguồn vốn huy động từ tư nhân.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Giao thông vận tải:
- Chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch theo chức năng của ngành.
- Tiến hành lập, phê duyệt dự án đầu tư (từng dự án thành phần theo Phụ lục II) và bàn giao cho các địa phương để chủ động kêu gọi, huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng các dự án, trong đó ưu tiên khai thác quỹ đất.
- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong giai đoạn vận hành, khai thác.
- Chủ trì thẩm định Hệ thống giao thông thông minh (ITS) để đảm bảo đồng bộ trên toàn tuyến.
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các địa phương để cân đối phân bổ vốn ngân sách hàng năm, huy động nguồn vốn ODA và các nguồn vốn khác để thực hiện đầu tư.
2. Các Bộ, ngành liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong quá trình thực hiện quy hoạch, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với các chiến lược, quy hoạch và kế hoạch có liên quan.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố:
- Tổ chức quản lý quỹ đất và triển khai những dự án thành phần có đủ điều kiện;
- Trên cơ sở quy hoạch này và dự án đầu tư được phê duyệt, chủ động kêu gọi, huy động các nguồn vốn để đầu tư xây dựng, trong đó ưu tiên khai thác quỹ đất;
- Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong quá trình quản lý, khai thác đường Vành đai 4 trên địa bàn;
- Chịu trách nhiệm thông báo về quy hoạch tuyến đường Vành đai 4 trên địa bàn các địa phương, có kế hoạch bố trí và quản lý quỹ đất dành cho tuyến đường; tiến hành rà soát điều chỉnh các quy hoạch, dự án trên địa bàn địa phương để phù hợp với quy hoạch nêu trên và quy hoạch quỹ đất hợp lý để khai thác tạo nguồn vốn đầu tư dự án.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh: Bình Dương, Đồng Nai, Long An; Bà Rịa - Vũng Tàu và TP. Hồ Chí Minh;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UB Giám sát tài chính Quốc gia;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Kho bạc Nhà nước TW, địa phương;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (5b).
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hoàng Trung Hải

PHỤ LỤC I
QUY MÔ MẶT CẮT NGANG ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1698/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ)
1. Quy mô 6 làn xe:
a) Khi đi trên mặt đất
* Phần đường tuyến chính:
- 6 làn xe (mỗi chiều 3 làn, rộng 3,75 m/làn): 6 x 3,75 = 22,50 m
- 2 làn dừng xe khẩn cấp (mỗi chiều 1 làn): 2 x 3,00 = 6,00 m
- Dải phân cách giữa 2 chiều xe: 1 x 3,00 = 3,00 m
- 2 dải an toàn sát dải phân cách: 2 x 0,75 = 1,50 m
* Phần xe hỗn hợp:
- 4 làn xe hỗn hợp (mỗi chiều 2 làn, rộng 3,5 m): 4 x 3,50 = 14,00 m
- 2 dải phân cách giữa phần cao tốc và phần xe hỗn hợp, tối thiểu rộng 2 m/dải: 2 x 2,0 = 4,00 m
- 4 dải an toàn sát các dải phân cách và vỉa hè: 4 x 0,50 = 2,00 m
- Vỉa hè hai bên: 2 x 7,00 = 14,00 m
Tổng chiều rộng nền đường: 67,00 m
b) Cầu cạn hoặc cầu vượt nút giao (2 cầu riêng biệt cho mỗi chiều xe)
- 3 làn xe (mỗi làn rộng 3,75 m): 3 x 3,75 = 11,25 m
- 1 làn dừng xe khẩn cấp: 1 x 3,00 = 3,00 m
- 1 dải an toàn sát lan can: 1 x 0,75 = 0,75 m
- Lan can 2 bên: 2 x 0,50 = 1,00 m
Tổng chiều rộng của một cầu cho một chiều xe: 16,00 m
Khoảng hở giữa 2 cầu: 2,00 m
Tổng chiều rộng chiếm dụng của 2 cầu: 34,00 m
* Phần xe hỗn hợp đi thấp:
- 4 làn xe hỗn hợp dọc bên hông 2 cầu (mỗi chiều 2 làn): 4 x 3,50 = 14,00 m
- 2 dải bó vỉa sát mép ngoài cầu: 2 x 1,50 = 3,00 m
- 4 dải an toàn sát vỉa hè: 4 x 0,50 = 2,00 m
- Vỉa hè 2 bên: 2 x 7,00 = 14,00 m
Tổng chiều rộng cầu và đường: 67,00 m
c) Cầu vượt sông
* Phần cao tốc (2 cầu riêng biệt cho mỗi chiều xe):
- 3 làn xe (mỗi làn rộng 3,75 m): 3 x 3,75 = 11,25 m
- 1 làn dừng xe khẩn cấp: 1 x 3,00 = 3,00 m
- 1 dải an toàn sát lan can: 1 x 0,75 = 0,75 m
- Lan can 2 bên: 2 x 0,50 = 1,00 m
Tổng chiều rộng của một cầu cho một chiều xe: 16,00 m
Khoảng hở giữa 2 cầu: 2,00 m
Tổng chiều rộng chiếm dụng của 2 cầu: 34,00 m
* Phần xe hỗn hợp (2 cầu riêng biệt cho mỗi chiều xe):
- 2 làn xe hỗn hợp (mỗi làn rộng 3,50 m): 2 x 3,50 = 7,00 m
- 2 dải an toàn: 2 x 0,50 = 1,00 m
- Lề bộ hành: 1 x 3,00 = 3,00 m
- Lan can 2 bên: 2 x 0,50 = 1,00 m
Tổng chiều rộng của một cầu cho một chiều xe: 12,00 m
- Khoảng hở giữa 2 cầu: 2 x 2,00 = 4,00 m
Tổng chiều rộng chiếm dụng của cầu: 62,00 m
2. Quy mô 8 làn xe:
a) Khi đi trên mặt đất
* Phần đường tuyến chính:
- 8 làn xe (mỗi chiều 4 làn, rộng 3,75 m/làn): 8 x 3,75 = 30,00 m
- 2 làn dừng xe khẩn cấp (mỗi chiều 1 làn): 2 x 3,00 = 6,00 m

QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 1697/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 28 tháng 09 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Quy hoạch xây dựng vùng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tại tờ trình số 2119/TTr-BGTVT ngày 13 tháng 4 năm 2011 về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết đường Vành đai 3 - thành phố Hồ Chí Minh và văn bản số 4188/BGTVT-KHĐT ngày 13 tháng 7 năm 2011 về việc điều chỉnh, bổ sung tờ trình số 2119/TTr-BGTVT ngày 13 tháng 4 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường Vành đai 3 - thành phố Hồ Chí Minh với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu quy hoạch:
- Cụ thể hóa Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 và cho phép điều chỉnh quy hoạch tuyến đường vành đai 3, vành đai 4 tại văn bản số 1384/TTg-KTN ngày 12 tháng 8 năm 2011; trong đó xác định hướng tuyến, quy mô toàn tuyến và xác định các phân đoạn tuyến ưu tiên đầu tư để phân chia thành các dự án thành phần theo địa bàn các tỉnh, nhằm phát triển kết cấu hạ tầng giao thông các địa phương liên quan trong Vùng.
- Là cơ sở để xác định mốc lộ giới cho các địa phương triển khai các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan đến tuyến đường.
- Liên kết các tuyến đường bộ cao tốc, các quốc lộ hướng tâm đã và đang triển khai xây dựng để phát huy hiệu quả các tuyến đường này, góp phần giảm tình trạng ùn tắc giao thông khu vực nội bộ, tạo điều kiện phát triển dịch vụ vận tải liên vùng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực.
2. Nội dung quy hoạch:
a) Phạm vi lập quy hoạch:
Quy hoạch đi qua địa giới hành chính của 08 quận, huyện thuộc 04 tỉnh, thành phố:
- Thành phố Hồ Chí Minh (01 quận và 03 huyện): Quận 9, các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh.
- Tỉnh Đồng Nai (01 huyện): Huyện Nhơn Trạch.
- Tỉnh Bình Dương (02 huyện): Các huyện Dĩ An, huyện Thuận An.
- Tỉnh Long An (01 huyện): Huyện Bến Lức.
b) Hướng tuyến:
- Điểm đầu tuyến: Tại lý trình khoảng Km 38 + 500 (lý trình đường cao tốc Bến Lức - Long Thành).
- Điểm cuối tuyến: Tại lý trình Km 0 + 000 (lý trình đường cao tốc Bến Lức - Long Thành).
- Tổng chiều dài Vành đai 3 khoảng 89,3 km, trong đó làm mới khoảng 73 km; đoạn Mỹ Phước - Tân Vạn dài 16,3 km hiện đang được tỉnh Bình Dương đầu tư.
- Hướng tuyến cụ thể như sau:
Đường Vành đai 3 - thành phố Hồ Chí Minh bắt đầu tại Km 38 + 500 lý trình đường cao tốc Bến Lức - Long Thành (khu vực Nhơn Trạch), tuyến hướng lên phía Bắc vượt sông Đồng Nai tại cầu Nhơn Trạch, giao cắt đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây (tại khoảng Km 8 + 772), giao cắt quốc lộ 1A (xa lộ Hà Nội) tại Khu vực Tân Vạn, tuyến đi trùng đường Tân Vạn - Mỹ Phước, đến Bình Chuẩn tuyến rẽ trái giao quốc lộ 13 (tại khoảng Km 14 + 200 - lý trình quốc lộ 13) tại thị xã Thủ Dầu Một, vượt sông Sài Gòn (cầu Bình Gởi cách cảng Bà Lụa hiện hữu về phía hạ lưu khoảng 500 m), cắt quốc lộ 22 tại huyện Hóc Môn (Khu công nghiệp Tân Hiệp) tại lý trình Km 8 + 800 theo lý trình quốc lộ 22, đi song song Kênh An Hạ, qua Khu công nghiệp Mỹ Yên - Tân Bửu về điểm cuối giao với đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương và đường cao tốc Bến Lức - Long Thành.
c) Công trình trên tuyến:
- Xây dựng 10 nút giao liên thông và xây dựng các cầu vượt trực thông, hầm chui để đảm bảo liên hệ giao thông hai bên đường được thuận lợi.
- Xây dựng hệ thống quản lý giao thông thông minh.
d) Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Đường cao tốc vành đai:
+ Quy mô: Mặt cắt ngang 6 - 8 làn xe cao tốc có đường song hành hai bên và các hành lang để bố trí cây xanh, các công trình hạ tầng kỹ thuật, dự trữ mở rộng. Tổng chiều rộng mặt cắt ngang lớn nhất khoảng 121,5 m. Một số vị trí đặc biệt có thể thu hẹp phần dải dự trữ (Chi tiết như Phụ lục I kèm theo Quyết định này);
+ Tiêu chuẩn kỹ thuật: Đường cao tốc loại A; vận tốc thiết kế 100 km/h theo tiêu chuẩn thiết kế đường cao tốc TCVN 5729 - 97.
- Đường song hành: Quy mô có ít nhất 2 làn xe tiêu chuẩn TCVN 4054 - 05 hoặc TCXDVN 104 - 2007. Đường song hành sẽ được đầu tư phân kỳ tùy theo nhu cầu vận tải, sự phát triển các đô thị hai bên và sẽ được tính toán, hoạch định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư.
đ) Diện tích chiếm đất:
Diện tích đất chiếm dụng để xây dựng tuyến đường theo quy hoạch khoảng 938 ha, trong đó diện tích chiếm dụng trên từng địa phương dự kiến như sau: thành phố Hồ Chí Minh khoảng 611 ha; tỉnh Đồng Nai khoảng 124 ha; tỉnh Bình Dương khoảng 154 ha; tỉnh Long An khoảng 49 ha.
e) Tiến độ thực hiện:
- Dựa trên nhu cầu vận tải, khả năng huy động nguồn vốn phân chia dự án Vành đai 3 thành các dự án thành phần vận hành độc lập theo địa giới hành chính các tỉnh hoặc các trục giao thông đã có để phát huy hiệu quả đầu tư. Tiến độ xây dựng của các thành phần được chi tiết trong Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
- Tiến độ xây dựng của từng dự án thành phần có thể được điều chỉnh phù hợp theo tình hình phát triển kinh tế - xã hội cụ thể trong từng giai đoạn.
g) Nguồn vốn đầu tư:
Nhu cầu vốn đầu tư toàn bộ đường Vành đai 3 - thành phố Hồ Chí Minh khoảng 55.805 tỷ đồng (phần kinh phí này không bao gồm kinh phí xây dựng các cầu vượt trực thông của các tuyến đường đang lập quy hoạch và sẽ được đầu tư xây dựng theo nguồn vốn của các dự án này).
- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước; trái phiếu Chính phủ, ODA.
- Nguồn vốn từ khai thác quỹ đất của các địa phương có tuyến đường đi qua.
- Nguồn vốn huy động từ tư nhân.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Giao thông vận tải:
- Chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch theo chức năng của ngành.
- Tiến hành lập, phê duyệt dự án đầu tư (từng dự án thành phần theo Phụ lục II) và bàn giao cho các địa phương để chủ động kêu gọi, huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng các dự án, trong đó ưu tiên khai thác quỹ đất.
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong giai đoạn vận hành, khai thác.
- Chủ trì thẩm định Hệ thống giao thông thông minh (ITS) để đảm bảo đồng bộ trên toàn tuyến.
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các địa phương để cân đối phân bổ vốn ngân sách hàng năm, huy động nguồn vốn ODA và các nguồn vốn khác để thực hiện đầu tư.
2. Các Bộ, ngành liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong quá trình thực hiện quy hoạch, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với các Chiến lược, Quy hoạch và kế hoạch có liên quan.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố:
- Tổ chức quản lý quỹ đất và triển khai những dự án thành phần có đủ điều kiện.
- Trên cơ sở quy hoạch này và dự án đầu tư được phê duyệt, chủ động kêu gọi, huy động các nguồn vốn để đầu tư xây dựng, trong đó ưu tiên khai thác quỹ đất;
- Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong quá trình quản lý, khai thác đường Vành đai 3 trên địa bàn.
- Chịu trách nhiệm thông báo về quy hoạch tuyến đường Vành đai 3 trên địa bàn các địa phương, có kế hoạch bố trí và quản lý quỹ đất dành cho tuyến đường; tiến hành rà soát điều chỉnh các quy hoạch, dự án trên địa bàn địa phương để phù hợp với quy hoạch nêu trên và quy hoạch quỹ đất hợp lý để khai thác tạo nguồn vốn đầu tư dự án.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh: Bình Dương, Đồng Nai, Long An và thành phố Hồ Chí Minh;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UB Giám sát tài chính Quốc gia;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Kho bạc Nhà nước, TW địa phương;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (5b).
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hoàng Trung Hải

PHỤ LỤC I
QUY MÔ MẶT CẮT NGANG ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1697/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ)
1. Quy mô 6 làn xe:
a) Khi đi trên mặt đất
* Phần đường tuyến chính:
- 6 làn xe (mỗi chiều 3 làn, rộng 3,75 m/làn): 6 x 3,75 = 22,50 m
- 2 làn dừng xe khẩn cấp (mỗi chiều 1 làn): 2 x 3,00 = 6,00 m
- Dải phân cách giữa 2 chiều xe: 1 x 3,00 = 3,00 m
- 2 dải an toàn sát dải phân cách: 2 x 0,75 = 1,50 m
* Phần xe hỗn hợp:
- 4 làn xe hỗn hợp (mỗi chiều 2 làn, rộng 3,5 m): 4 x 3,50 = 14,00 m
- 2 dải phân cách giữa phần cao tốc và phần xe hỗn hợp, tối thiểu rộng 2 m/dải: 2 x 2,0 = 4,00 m
- 4 dải an toàn sát các dải phân cách và vỉa hè: 4 x 0,50 = 2,00 m
- Vỉa hè hai bên: 2 x 7,00 = 14,00 m
Tổng chiều rộng nền đường: 67,00 m
b) Cầu cạn hoặc cầu vượt nút giao (2 cầu riêng biệt cho mỗi chiều xe)
- 4 làn xe (mỗi làn rộng 3,75 m): 4 x 3,75 = 15,00 m
- 1 làn dừng xe khẩn cấp: 1 x 3,00 = 3,00 m
- 1 dải an toàn sát lan can: 1 x 0,75 = 0,75 m
- Lan can 2 bên: 2 x 0,50 = 1,00 m
Tổng chiều rộng của một cầu cho một chiều xe: 16,00 m
- Khoảng hở giữa 2 cầu: 2,00 m
Tổng chiều rộng chiếm dụng của 2 cầu: 34,00 m
* Phần xe hỗn hợp đi thấp:
- 4 làn xe hỗn hợp dọc bên hông 2 cầu (mỗi chiều 2 làn): 4 x 3,50 = 14,00 m
- 2 dải bó vỉa sát mép ngoài cầu: 2 x 1,50 = 3,00 m
- 4 dải an toàn sát vỉa hè: 4 x 0,50 = 2,00 m
- Vỉa hè 2 bên: 2 x 7,00 = 14,00 m
Tổng chiều rộng cầu và đường: 67,00 m
c) Cầu vượt sông
* Phần cao tốc (2 cầu riêng biệt cho mỗi chiều xe):
- 3 làn xe (mỗi làn rộng 3,75 m): 3 x 3,75 = 11,25 m
- 1 làn dừng xe khẩn cấp: 1 x 3,00 = 3,00 m
- 1 dải an toàn sát lan can: 1 x 0,75 = 0,75 m
- Lan can 2 bên: 2 x 0,50 = 1,00 m
Tổng chiều rộng của một cầu cho một chiều xe: 16,00 m
- Khoảng hở giữa 2 cầu: 2,00 m
Tổng chiều rộng chiếm dụng của 2 cầu: 34,00 m
* Phần xe hỗn hợp (2 cầu riêng biệt cho mỗi chiều xe):
- 2 làn xe hỗn hợp (mỗi làn rộng 3,50 m): 2 x 3,50 = 7,00 m
- 2 dải an toàn: 2 x 0,50 = 1,00 m
- Lề bộ hành: 1 x 3,00 = 3,00 m
- Lan can 2 bên: 2 x 0,50 = 1,00 m
Tổng chiều rộng của một cầu cho một chiều xe: 12,00 m
- Khoảng hở giữa 2 cầu: 2 x 2,00 = 4,00 m
Tổng chiều rộng chiếm dụng của cầu: 62,00 m
2. Quy mô 8 làn xe:
a) Khi đi trên mặt đất
* Phần đường tuyến chính:
- 8 làn xe (mỗi chiều 4 làn, rộng 3,75 m/làn): 8 x 3,75 = 30,00 m
- 2 làn dừng xe khẩn cấp (mỗi chiều 1 làn): 2 x 3,00 = 6,00 m
- Dải phân cách giữa 2 chiều xe: 1 x 3,00 = 3,00 m
- 2 dải an toàn sát dải phân cách: 2 x 0,75 = 1,50 m
* Phần xe hỗn hợp:
- 4 làn xe hỗn hợp (mỗi chiều 2 làn, rộng 3,5 m): 4 x 3,50 = 14,00 m
- 2 dải phân cách giữa phần cao tốc và phần xe hỗn hợp, tối thiểu rộng 2m/dải: 2 x 2,0 = 4,00 m
- 4 dải an toàn sát các dải phân cách và vỉa hè: 4 x 0,50 = 2,00 m
- Vỉa hè 2 bên: 2 x 7,00 = 14,00 m
Tổng chiều rộng nền đường: 74,50 m
b) Cầu cạn hoặc cầu vượt nút giao (2 cầu riêng biệt cho mỗi chiều xe)
- 4 làn xe (mỗi làn rộng 3,75 m): 4 x 3,75 = 15,00 m
- 1 làn dừng xe khẩn cấp: 1 x 3,00 = 3,00 m
- 1 dải an toàn sát lan can: 1 x 0,75 = 0,75 m
- Lan can 2 bên: 2 x 0,50 = 1,00 m
Tổng chiều rộng của một cầu cho một chiều xe: 19,75 m
Khoảng hở giữa 2 cầu: 2,00 m
Tổng chiều rộng chiếm dụng của 2 cầu: 41,50 m
* Phần xe hỗn hợp đi thấp:
- 4 làn xe hỗn hợp dọc bên hông 2 cầu (mỗi chiều 2 làn): 4 x 3,50 = 14,00 m
- 2 dải bó vỉa sát mép ngoài cầu: 2 x 1,50 = 3,00 m
- 4 dải an toàn sát vỉa hè: 4 x 0,50 = 2,00 m
- Vỉa hè 2 bên: 2 x 7,00 = 14,00 m
Tổng chiều rộng cầu và đường: 74,50 m
c) Cầu vượt sông
* Phần cao tốc (2 cầu riêng biệt cho mỗi chiều xe):
- 4 làn xe (mỗi làn rộng 3,75 m): 4 x 3,75 = 15,00 m
- 1 làn dừng xe khẩn cấp: 1 x 3,00 = 3,00 m
- 1 dải an toàn sát lan can: 1 x 0,75 = 0,75 m
- Lan can 2 bên: 2 x 0,50 = 1,00 m
Tổng chiều rộng của một cầu cho một chiều xe: 19,75 m
Khoảng hở giữa 2 cầu: 2,00 m
Tổng chiều rộng chiếm dụng của 2 cầu: 41,50 m
* Phần xe hỗn hợp (2 cầu riêng biệt cho mỗi chiều xe):
- 2 làn xe hỗn hợp (mỗi làn rộng 3,50 m): 2 x 3,50 = 7,00 m
- 2 dải an toàn: 2 x 0,50 = 1,00 m
- Lề bộ hành: 1 x 3,00 = 3,00 m
- Lan can 2 bên: 2 x 0,50 = 1,00 m
Tổng chiều rộng của một cầu cho một chiều xe: 12,00 m
Khoảng hở giữa 2 cầu: 2 x 2,00 = 4,00 m
Tổng chiều rộng chiếm dụng của cầu: 69,50 m

PHỤ LỤC II
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1697/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ)
TT
Dự án thành phần/đoạn
Chiều dài (km)
TMĐT (ước tính) (tỷ đồng)
Tiến độ thực hiện giai đoạn 1
1
Đoạn cao tốc Bến Lức - Long Thành (Nhơn Trạch) - quốc lộ 1A (Tân Vạn)
26,3
14.749
Hoàn thành trước năm 2017
2
Đoạn quốc lộ 22 - cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương
29,2
16.375
Hoàn thành trước năm 2019
3
Đoạn Bình Chuẩn - quốc lộ 22
17,5
9.814
Hoàn thành trước năm 2020


Chuẩn nào cho bất động sản hạng sang tại Việt Nam?

(DiaocNiemtin.com) Trong báo cáo về thị trường căn hộ bán tại Hà Nội trong quý III/2011, CBRE VN cho biết các bất động sản/căn hộ hạng sang là bất động sản/căn hộ có giá chào bán từ 90 triệu đồng trở lên. Vậy điều gì cấu thành nên mức giá đó?

Có ý kiến cho rằng tất cả đều do vị trí đắc địa nhưng có nhiều ý kiến khác lại dựa vào chất lượng kiến trúc, xây dựng công trình. Vậy chuẩn nào, tiêu chí nào cho bất động sản hạng sang?

Trông người…

Không riêng gì Việt Nam, mà trên thế giới việc định nghĩa thế nào là một bất động sản hạng sang hay tiêu chí, tiêu chuẩn của bất động sản hạng sang là như thế nào cũng không hề đơn giản.

Tại Mỹ, một bất động sản được xếp vào cao cấp (luxury) phải có giá trên 1 triệu đô la Mỹ (trên 20 tỷ đồng). Tuy nhiên, giá cả vẫn chỉ là một phần rất nhỏ trong việc định phong phẩm cấp cho một loại bất động sản. Và để cấu thành nên giá trị (thành tiền) của loại bất động sản hạng sang (luxury) cần nhiều yếu tố.


Vị trí góp phần định giá giá trị của bất động sản hạng sang. Tuy nhiên vị trí ở đây không phải là vị trí đắc địa (ở trung tâm thành phố hay quận nội thành). Nhiều chung cư ở Quận 1, Quận 3 thuộc trung tâm TPHCM nhưng vẫn không thể “ngoi” lên được hạng sang.

Vị trí ở đây là vị trí mang tính chất chiến lược. Đơn cử, dự án Đảo Kim Cương thuộc Quận 2, nằm cạnh dự án Khu đô thị mới Thủ Thiêm trong tương lai sẽ trở thành trung tâm tài chính, thương mại và dịch vụ của TPHCM. Vị trí ở đây còn phải tính đến các yếu tố như gắn với trung tâm văn hóa, các công trình tiện ích công cộng, có môi trường sống trong lành tránh xa sự ồn ào, ô nhiễm môi trường và phải có “waterfont view” (view sông, biển, hồ, …).


Được xây dựng trên một hòn đảo, tiếp giáp với diện tích mặt nước, rừng phòng hộ rộng tới 50ha, tất cả căn hộ ở Dự Án Đảo Kim Cương đều có view bờ sông, cây xanh tuyệt đẹp
Bất động sản Mỹ cũng định nghĩa: một bất động sản hạng sang phải mang đến cho chủ nhân của nó giá trị sống tiện nghi đúng nghĩa: Từ giá trị hữu hình như công trình kiến trúc, thiết kế nội thất, công viên, hồ bơi, sân golf, phòng tập thể dục, rạp hát, rạp chiếu phim, đường dành riêng cho người đi bộ, xe đạp, … các công trình tiện ích công cộng (trường học, bệnh viện, …), cho tới những giá trị vô hình như view đẹp, một cộng đồng dân cư có văn hóa cao, sống văn minh và không có tội phạm…

Chị Sylvie Mã, Giám đốc công ty tư vấn Luật MNP - thành viên đoàn Luật Sư Canada cho biết “Ở các quận trung tâm, giá cả các căn hộ bao giờ cũng đắt đỏ là chuyện hiển nhiên, tuy nhiên đối với các quận, thành phố không thuộc trung tâm các căn hộ/biệt thực cao cấp giá thậm chi còn cao hơn vì những yếu tố về môi trường sống, cơ sở hạ tầng, công trình tiện ích công cộng, bệnh viện, trường học tốt và đặc biệt là cộng đồng sống đa phần đều là các chuyên gia làm việc trong các linh vực tài chính, công nghệ cao, …”.

Thật vậy, ông Nelson Goulart, Phó Chủ Tịch bộ phận Dịch vụ khách hàng công ty BĐS Better Homes & Gardens Real Estate Canada cho biết “Khách hàng thuộc phân khúc cao cấp đòi hỏi rất nhiều thông tin đặc biệt là thông tin cư dân cộng đồng sống vì mục đích không chỉ tìm một ngôi nhà để ở, mà còn tìm một cộng đồng sống đúng với đẳng cấp của họ, an toàn, văn minh cho thế hệ con cái của họ”.


Thiết kế nội thất sang trong góp phần tạo giá trị bất động sản hạng sang
Tại Singapore, ngoài những yếu tố kể trên, một bất động sản để được xếp vào loại hạng sang còn phải đáp ứng những tiêu chuẩn về an toàn môi trường rất gắt gao, như phải có hệ thống xử lí nước thải sinh hoạt hay các phát thải gây ỗ nhiễm ảnh hưởng tới môi trường.

Chưa hết, bất động sản hạng sang phải “chuẩn” từ đơn vị qui hoạch, kiến trúc sư thiết kế, công ty xây dựng, các máy móc, tiện nghi phục vụ cuộc sống cư dân, và quan trọng nữa là đơn vị quản lí, phải là những công ty có tầm cỡ, đã tạo được tên tuổi và uy tín trên thị trường thế giới.

Ngẫm đến ta…

Không có tiêu chí để phân loại khiến cho định nghĩa bất động sản hạng sang trên thị trường Việt Nam vẫn còn mù mờ. Thông tư 14 do Bộ Xây dựng ban hành về việc phân loại chung cư cũng chỉ có 4 loại: 1, 2, 3 và 4. Loại 1 tương đương với loại cao cấp.

Như vậy bất động sản hạng sang dù đã xuất hiện trong thực tế nhưng vẫn đang nằm ngoài qui định. Theo ông Nguyễn Tân Vân-Chủ tịch Hội Kiến trúc sư Việt Nam, nhiều chủ đầu tư chủ yếu dựa vào yếu tố diện tích, số lượng phòng, và giá của căn hộ để xếp hạng “cao cấp” hay thậm chí “hạng sang”.

Phải khẳng định rằng, một chủ đầu tư kém về tiềm lực, uy tín và đầu tư thiếu nghiêm túc thì khó có thể triển khai được một dự án bất động sản hạng sang. Bởi lẽ áp lực đối với một dự án bất động sản hạng sang cũng cao hơn các dự án loại khác gấp nhiều lần: áp lực về chất lượng, các thủ tục pháp lí và quá trình tìm kiếm đối tác cung cấp dịch vụ quản lí.

Theo như dự án Đảo Kim Cương, tổng vốn đầu tư lên đến 500 triệu USD trên diện tích 8ha, tính ra suất đầu tư/m2 lên đến 6.250USD. Chủ đầu tư này cũng cho biết, dự án Đảo Kim Cương không đơn thuần chỉ xây dựng một dự án bất động sản, mà còn xây dựng một cộng đồng mang giá trị sống đích thực, vì thế cư dân của Đảo Kim Cương được chọn lựa khá kỹ càng, và không bán tràn lan như một số các dự án bất động sản khác. Việc kí kết với tập đoàn quản lý 5 sao Ascott - tập đoàn quản lý căn hộ dịch vụ 5 sao vừa qua với Đảo Kim Cương phần nào thể hiện sự nghiêm túc của chủ đầu tư khi đầu tư vào phân khúc “hạng sang”.


Một góc cảnh quan của Đảo Kim Cương nhìn hướng về quận 1
Chiếu theo các tiêu chuẩn quốc tế trên, thì câu hỏi VN thực sự đã có bất động sản hạng sang chưa để dành cho người mua quyết định. Nhưng, về phía nhà nước cần phải đề ra những qui định tiêu chí hay tiêu chuẩn căn bản để người tiêu dùng không bị “lung lạc” trong tình trạng “Vàng thau lẫn lộn”.

Và để không “tiền mất tật mang”, người tiêu dùng phải nắm được những yếu tố cơ bản về bất động sản hạng sang để có thông tin bổ ích để xác định các sản phẩm địa ốc trước khi quyết định.

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More